Nghị quyết số 133/2018/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh

Nghị quyết này quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.

文号133/2018/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Bắc Ninh
签署人Nguyễn Hương Giang — Chủ tịch
更新13/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期03/10/2018
生效日期15/10/2018
失效日期20/07/2022
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương.

适用范围

Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn; cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố; các tổ chức chính trị - xã hội như Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân.

要点

  • Cán bộ không chuyên trách cấp xã và thôn, khu phố được hưởng mức khoán quỹ phụ cấp theo hệ số lương cụ thể cho từng loại xã/thôn/khu phố.
  • Mức phụ cấp kiêm nhiệm: Kiêm nhiệm 1 chức danh được hưởng 75% mức phụ cấp; từ 2 chức danh trở lên, mỗi chức danh được hưởng 50%.
  • Cán bộ đang đảm nhiệm chức danh kiêm nhiệm sẽ tiếp tục nhận 100% mức phụ cấp cho đến hết nhiệm kỳ nếu chưa có người thay thế.
  • Mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã là 15.000.000đ/tổ chức/năm, ở thôn, khu phố là 5.000.000đ/tổ chức/năm.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm bố trí kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Cải thiện điều kiện làm việc và thu nhập của cán bộ không chuyên trách, tăng cường hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương có thể tăng do mức phụ cấp và kinh phí hoạt động được quy định cụ thể.

❓ 常见问题

Cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn, khu phố nhận bao nhiêu tiền phụ cấp?

Mức khoán quỹ phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách tại các loại xã/thôn/khu phố khác nhau. Ví dụ: Cấp xã loại 1 được 22,4% hệ số lương; thôn loại 1 được 11,3%.

Có thể kiêm nhiệm bao nhiêu chức danh và nhận mức phụ cấp như thế nào?

Kiêm nhiệm 1 chức danh được hưởng 75% mức phụ cấp; từ 2 chức danh trở lên, mỗi chức danh được hưởng 50%. Phụ cấp không dùng để tính đóng BHYT.

Mức kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và thôn, khu phố là bao nhiêu?

Ở cấp xã là 15.000.000đ/tổ chức/năm; ở thôn, khu phố là 5.000.000đ/tổ chức/năm.

Có bao nhiêu tổ chức chính trị - xã hội được quy định mức kinh phí hoạt động?

Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2018.

全文

NGHỊ QUYẾT

V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh

 

 
 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22/10/2009 và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Xét Tờ trình số 358/TTr-UBND ngày 01/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh, cụ thể:

1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; ở thôn, khu phố (theo phụ lục đính kèm).

2. Quy định mức khoán quỹ phụ cấp và mức phụ cấp kiêm nhiệm:

a) Mức khoán quỹ phụ cấp cho ngân sách cấp xã; thôn, khu phố để chi trả cho cán bộ không chuyên trách (cùng cấp) như sau:

- Mức khoán phụ cấp (theo hệ số lương):

Đối tượng

Mức khoán

1. Cán bộ không chuyên trách cấp xã

 

Xã loại 1

22,4

Xã loại 2

23,3

Xã loại 3

19,3

Phường loại 1

17,0

Phường loại 2

17,6

Phường loại 3

15,6

2. Cán bộ thôn, khu phố

 

Thôn loại 1

11,3

Thôn loại 2

9,7

Thôn loại 3

8,6

Khu phố loại 1

11,1

Khu phố loại 2

10,4

Khu phố loại 3

9,3

 

- Mức khoán trên đã bao gồm hỗ trợ đóng BHYT đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, khu phố bằng 3% mức phụ cấp hàng tháng (trừ những trường hợp đang được hưởng chế độ BHYT). Phần chênh lệch hệ số tăng so với mức khoán của trung ương do ngân sách địa phương đảm bảo.

b) Quy định mức phụ cấp cho các chức danh kiêm nhiệm:

Một người có thể kiêm nhiệm nhiều chức danh. Mức phụ cấp các chức danh kiêm nhiệm như sau:

- Kiêm nhiệm 01 chức danh được hưởng 75% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm.

- Kiêm nhiệm từ 02 chức danh trở lên:

+ Phụ cấp: Được hưởng tất cả các chức danh kiêm nhiệm;

+ Mức phụ cấp: Hưởng 50% của mỗi chức danh kiêm nhiệm.

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng phương án bố trí các chức danh kiêm nhiệm phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, làm căn cứ để sắp xếp, bố trí cán bộ và chi trả phụ cấp cho cán bộ.

c) Các chức danh kiêm nhiệm nếu đang có người đảm nhiệm, chưa phân công được người kiêm nhiệm thay thế do quy chế bầu cử, thì vẫn tiếp tục thực hiện và được hưởng 100% mức phụ cấp quy định cho từng chức danh đến hết nhiệm kỳ.

3. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố như sau:

a) Các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân: Mức 15.000.000đ/tổ chức/năm.

b) Các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu phố gồm: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Tổ dân vận: Mức 5.000.000đ/tổ chức/năm (không bao gồm kinh phí 5.000.000đ/thôn, khu phố thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư”).

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí kinh phí hoạt động hằng năm của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố tối thiểu bằng mức quy định trên.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 120/2014/NQ-HĐND ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc “Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh” và Nghị quyết số 102/2018/NQ-HĐND, ngày 17/4/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc “Quy định mức phụ cấp đối với cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và Bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh”. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với nội dung Nghị quyết này.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVIII, kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 03/10/2018 và có hiệu lực kể từ ngày 15/10/2018./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
133/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 133/2018/NQ-HĐND V/v Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức khoán quỹ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở thôn, khu phố thuộc tỉnh Bắc Ninh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1
替代 1
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。