Quyết định số 135/2002/QĐ-UB Quy định về tốc độ tối đa trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng

Quyết định số 135/2002/QĐ-UB quy định tốc độ tối đa cho các loại phương tiện giao thông cơ giới trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2003. Các tuyến đường có tốc độ tối đa khác nhau tùy theo vị trí và tính chất của đường.

Document No.135/2002/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityĐà Nẵng
Signed byNguyễn Bá Thanh — Chủ tịch
Updated30/07/2026
SectorGiao Thông Vận Tải
FieldĐường Bộ
Issued date16/12/2002
Effective date01/01/2003
Expiry date19/04/2005
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 135/2002/QĐ-UB quy định tốc độ tối đa cho các loại phương tiện giao thông cơ giới trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2003. Các tuyến đường có tốc độ tối đa khác nhau tùy theo vị trí và tính chất của đường.

Scope of application

Các loại phương tiện giao thông cơ giới như ô tô, xe máy, xe tải trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Key points

  • Đối với các tuyến đường Trường Chinh, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Lương Bằng, Nguyễn Văn Cừ, Quốc lộ 1A (đoạn từ ngã ba Hòa Cầm đến giáp địa phận tỉnh Quảng Nam), Yết Kiêu, Ngô Quyền, 2 tháng 9, Cách mạng Tháng Tám, Quốc lộ 14B (đoạn từ ngã ba Hòa Cầm đến giáp địa phận tỉnh Quảng Nam): tốc độ tối đa là 40 km/giờ.
  • Đối với các tuyến đường Nguyễn Du, Lê Duẩn, Đống Đa, Bạch Đằng, Núi Thành, Lý Thường Kiệt, Duy Tân, Phan Đăng Lưu, Hàm Nghi, Lê Đình Lý, Nguyễn Văn Linh, Phạm Văn Đồng, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Văn Thoại, Lạc Long Quân, Trần Đại Nghĩa, Âu Cơ, Tạ Quang Bửu, Ngô thời Nhậm, Hồ Xuân Hương, Alexandre Yersin, Mai Đăng Chơn, Nguyễn Duy Trinh, Trần Quang Khải, Trần Quang Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Ông Ích Đường, Hòa Nhơn - Hòa Sơn, Ngũ Hành Sơn, Lê Văn Hiến: tốc độ tối đa là 30 km/giờ.
  • Đối với các tuyến đường Chu Văn An, Yên Bái, Cô Giang, Trần Quý Cáp, Phan Bội Châu, Trường Chí Cương, Hoàng Diệu, Lê Đình Dương, Lê Quý Đôn, Ba Đình, Tăng Bạt Hổ, Nguyễn Thành Hãn, Ông Ích Khiêm, Nguyễn Thị Minh Khai, Huỳnh Thúc Kháng, Lê Lợi, Lê Lai, Trần Phú, Pasteur 11, Phan Đình Phùng, Hải Phòng, Lê Hồng Phong, Thái Phiên, Lý Tự Trọng, Phan Châu Trinh, Nguyễn Chí Thanh, Ngô Gia Tự, Lê Thánh Tôn, Trần Bình Trọng, Nguyễn Trãi, Cao Thắng, Quang Trung, Trần Quốc Toản, Hoàng Văn Thụ, Phạm Hồng Thái, Phan Thành Tài, Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý, Hùng Vương, Trưng Nữ Vương, Triệu Nữ Vương, Trần Kế Xương, Lê Đình Thám, Lương Ngọc Quyến, Hải Hồ, Thanh Sơn, Nguyễn Đức Cảnh, Thái Thị Bôi, Xuân Diệu, Đinh Công Tráng, Phạm Ngọc Thạch, Cao Xuân Dục, Thái Phiên, Lê Độ, Huỳnh Ngọc Huệ, Dũng Sỹ Thanh Khê, Hoàng Hoa Thám, Phan Thanh, Hà Huy Tập, Lý Thái Tổ, Trần Cao Vân, Đỗ Quang, Lê Quang Sung, Nguyễn Hoàng, Tôn Thất Tùng, Trần Tống, Đặng Thai'Mai, Nguyễn Phước Nguyên, Nguyễn Đức Trung, Võ Văn Tần, Lê Thị Xuyến, Ngô Xuân Thu, Nguyễn Bá Phát, Nguyễn Chánh, Nam Cao, Phạm Như Xương, Nguyễn Khuyến, Hoàng Văn Thái, Nguyễn Huy Tưởng, Tô Hiệu, Nguyễn Như Hạnh, Huyền Trân Công Chúa, Phan Tứ, Bà Huyện Thanh Quan, K. 20, Lưu Quang Vũ, Huỳnh Bá Chánh, Trương Định, Nguyễn Duy Hiệu, Nguyễn Trung Trực, Lê Hữu Trác, Nguyễn Phan Vinh, Phan Bá Phiến, Lê Văn Thứ, Phó Đức Chính, Triệu Việt Vương, Lê Trọng Tấn, Tôn Đản, Nguyễn Công Hoan, Trương Định, Phan Văn Định, Khúc Hạo, Lý Đạo Thành, Lê Chân, ĐT 601, ĐT 602, ĐT 604, ĐT 605: tốc độ tối đa là 25 km/giờ.
  • Đối với các tuyến đường không nằm trong danh mục quy định tại Điều 1, 2 và 3, đường nội bộ khu dân cư, đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX), đường thôn xóm; cầu Sông Hàn, Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý: tốc độ tối đa là 20 km/giờ.
  • Đối với các loại xe tải có tải trọng trên 3.500 kg, ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe xích lô máy, xe gắn máy, ôtô chở hàng quá tải, quá khổ, xe sơmi-rơmoóc, xe kéo moóc hay xe kéo xe khác bị hỏng: tốc độ tối đa quy định tại Quyết định số 4596/2001/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

🌐 Social impact of this document

  • Giảm tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông do việc quy định tốc độ tối đa cho các loại phương tiện trên các tuyến đường.
  • Tăng chi phí đi lại cho người dân khi phải tuân thủ tốc độ thấp hơn so với trước đây.
  • chịu ảnh hưởng lớn là người dân sinh sống và làm việc tại thành phố Đà Nẵng, đặc biệt là những người thường xuyên di chuyển qua các khu vực có tốc độ tối đa thấp.

❓ Frequently asked questions

Tốc độ tối đa trên đường Trường Chinh là bao nhiêu?

Tốc độ tối đa trên đường Trường Chinh là 40 km/giờ.

Các tuyến đường nào có tốc độ tối đa 30 km/giờ?

Các tuyến đường như Nguyễn Du, Lê Duẩn, Đống Đa, Bạch Đằng, Núi Thành, Lý Thường Kiệt, Duy Tân, Phan Đăng Lưu, Hàm Nghi, Lê Đình Lý, Nguyễn Văn Linh, Phạm Văn Đồng, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Văn Thoại, Lạc Long Quân, Trần Đại Nghĩa, Âu Cơ, Tạ Quang Bửu, Ngô thời Nhậm, Hồ Xuân Hương, Alexandre Yersin, Mai Đăng Chơn, Nguyễn Duy Trinh, Trần Quang Khải, Trần Quang Diệu, Nguyễn Tri Phương, Điện Biên Phủ, Ông Ích Đường, Hòa Nhơn - Hòa Sơn, Ngũ Hành Sơn, Lê Văn Hiến có tốc độ tối đa 30 km/giờ.

Tốc độ tối đa trên cầu Cẩm Lệ là bao nhiêu?

Tốc độ tối đa trên cầu Cẩm Lệ là 30 km/giờ.

Các tuyến đường nào có tốc độ tối đa 25 km/giờ?

Các tuyến đường như Chu Văn An, Yên Bái, Cô Giang, Trần Quý Cáp, Phan Bội Châu, Trường Chí Cương, Hoàng Diệu, Lê Đình Dương, Lê Quý Đôn, Ba Đình, Tăng Bạt Hổ, Nguyễn Thành Hãn, Ông Ích Khiêm, Nguyễn Thị Minh Khai, Huỳnh Thúc Kháng, Lê Lợi, Lê Lai, Trần Phú, Pasteur 11, Phan Đình Phùng, Hải Phòng, Lê Hồng Phong, Thái Phiên, Lý Tự Trọng, Phan Châu Trinh, Nguyễn Chí Thanh, Ngô Gia Tự, Lê Thánh Tôn, Trần Bình Trọng, Nguyễn Trãi, Cao Thắng, Quang Trung, Trần Quốc Toản, Hoàng Văn Thụ, Phạm Hồng Thái, Phan Thành Tài, Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý, Hùng Vương, Trưng Nữ Vương, Triệu Nữ Vương, Trần Kế Xương, Lê Đình Thám, Lương Ngọc Quyến, Hải Hồ, Thanh Sơn, Nguyễn Đức Cảnh, Thái Thị Bôi, Xuân Diệu, Đinh Công Tráng, Phạm Ngọc Thạch, Cao Xuân Dục, Thái Phiên, Lê Độ, Huỳnh Ngọc Huệ, Dũng Sỹ Thanh Khê, Hoàng Hoa Thám, Phan Thanh, Hà Huy Tập, Lý Thái Tổ, Trần Cao Vân, Đỗ Quang, Lê Quang Sung, Nguyễn Hoàng, Tôn Thất Tùng, Trần Tống, Đặng Thai'Mai, Nguyễn Phước Nguyên, Nguyễn Đức Trung, Võ Văn Tần, Lê Thị Xuyến, Ngô Xuân Thu, Nguyễn Bá Phát, Nguyễn Chánh, Nam Cao, Phạm Như Xương, Nguyễn Khuyến, Hoàng Văn Thái, Nguyễn Huy Tưởng, Tô Hiệu, Nguyễn Như Hạnh, Huyền Trân Công Chúa, Phan Tứ, Bà Huyện Thanh Quan, K. 20, Lưu Quang Vũ, Huỳnh Bá Chánh, Trương Định, Nguyễn Duy Hiệu, Nguyễn Trung Trực, Lê Hữu Trác, Nguyễn Phan Vinh, Phan Bá Phiến, Lê Văn Thứ, Phó Đức Chính, Triệu Việt Vương, Lê Trọng Tấn, Tôn Đản, Nguyễn Công Hoan, Trương Định, Phan Văn Định, Khúc Hạo, Lý Đạo Thành, Lê Chân, ĐT 601, ĐT 602, ĐT 604, ĐT 605 có tốc độ tối đa 25 km/giờ.

Các tuyến đường nào có tốc độ tối đa 20 km/giờ?

Các tuyến đường không nằm trong danh mục quy định tại Điều 1, 2 và 3, đường nội bộ khu dân cư, đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX), đường thôn xóm; cầu Sông Hàn, Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý có tốc độ tối đa 20 km/giờ.

Full text

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PH ĐÀ NẴNG

Quy định về tốc độ tối đa trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Nghị định số 36/2001/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2001 của Chính phủ về việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị;

- Căn cứ Nghị Quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến ti giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Công chính và Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định tốc độ tối đa của các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ khi tham gia giao thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Tốc đ tối đa 40 km/giờ:

1. Đường Trường Chinh

2. Đường Tôn Đức Thắng

3. Đường Nguyễn Lương Bằng

4. Đường Nguyễn Văn Cừ

5. Đường Quốc lộ 1A (đoạn từ ngã ba Hòa Cầm đến giáp địa phận tỉnh Quảng Nam)

6. Đường Yết Kiêu

7. Đường Ngô Quyền

8. Đường 2 tháng 9

9. Đường Cách mạng Tháng Tám

10. Đường Quốc lộ 14B (đoạn từ ngã ba Hòa Cầm đến giáp địa phận tỉnh Quảng Nam)

2. Tốc đ tối đa 30 km/gi: cầu Cẩm Lệ và các tuyến đường:

1. Đường Nguyễn Du

2. Đường Lê Duẩn

3. Đường Đống Đa

4. Đường Bạch Đằng

5. Đường Núi Thành

6. Đường Lý Thường Kiệt

7. Đường Duy Tân

8. Đường Phan Đăng Lưu

9. Đường Hàm Nghi

10. Đường Lê Đình Lý

11. Đường Nguyễn Văn Linh

12. Đường Phạm Văn Đồng

13. Đường Trần Hưng Đạo

14. Đường Nguyễn Công Trứ

15. Đường Nguyễn Văn Thoại

16. Đường Lạc Long Quân

17. Đường Trần Đại Nghĩa

18. Đường Âu Cơ

19. Đường Tạ Quang Bửu

20. Đường Ngô thời Nhậm

21. Đường Hồ Xuân Hương

22. Đường Alexandre Yersin

23. Đường Mai Đăng Chơn

24. Đường Nguyễn Duy Trinh

25. Đường Trần Quang Khải

26. Đường Trần Quang Diệu

27. Đường Nguyễn Tri Phương

28. Đường Điện Biên Phủ

29. Đường Ông Ích Đường

30. Đường Hòa Nhơn - Hòa Sơn

31. Đường Ngũ Hành Sơn

32. Đường Lê Văn Hiến

33. Đường Liên Chiểu - Thuận Phước.

3. Tốc độ tối đa 25 km/gi:

1. Đường Chu Văn An

2. Đường Yên Bái

3. Đường Cô Giang

4. Đường Trần Quý Cáp

5. Đường Phan Bội Châu

6. Đường Trường Chí Cương

7. Đường Hoàng Diệu

8. Đường Lê Đình Dương

9. Đường Lê Quý Đôn

10. Đường Ba Đình

11. Đường Tăng Bạt Hổ

12. Đường Nguyễn Thành Hãn

13. Đường Ông Ích Khiêm

14. Đường Nguyễn Thị Minh Khai

15. Đường Huỳnh Thúc Kháng

16. Đường Lê Lợi

17. Đường Lê Lai;

18. Đường Trần Phú

19. Đường Pasteur 11

20. Đường Phan Đình Phùng

21. Đường Hải Phòng

22. Đường Lê Hồng Phong

23. Đường Thái Phiên

24. Đường Lý Tự Trọng

25. Đường Phan Châu Trinh

26. Đường Nguyễn Chí Thanh

27. Đường Ngô Gia Tự

28. Đường Lê Thánh Tôn

29. Đường Trần Bình Trọng

30. Đường Nguyễn Trãi

31. Đường Cao Thắng

32. Đường Quang Trung

33. Đường Trần Quốc Toản

34. Đường Hoàng Văn Thụ

35. Đường Phạm Hồng Thái

36. Đường Phan Thành Tài

37. Đường Nguyễn Văn Trỗi

38. Đường Trần Thị Lý

39. Đường Hùng Vương

40. Đường Trưng Nữ Vương

41. Đường Triệu Nữ Vương

42. Đường Trần Kế Xương

43. Đường Lê Đình Thám

44. Đường Lương Ngọc Quyến

45. Đường Hải Hồ

46. Đường Thanh Sơn

47. Đường Nguyễn Đức Cảnh

48. Đường Thái Thị Bôi

49. Đường Xuân Diệu

50. Đường Đinh Công Tráng

51. Đường Phạm Ngọc Thạch

52. Đường Cao Xuân Dục

53. Đường Thái Phiên

54. Đường Lê Độ

55. Đường Huỳnh Ngọc Huệ

56. Đường Dũng Sỹ Thanh Khê

57. Đường Hoàng Hoa Thám

58. Đường Phan Thanh

59. Đường Hà Huy Tập

60. Đường Lý Thái Tổ

61. Đường Trần Cao Vân

62. Đường Đỗ Quang

63. Đường Lê Quang Sung

64. Đường Nguyễn Hoàng

65. Đường Tôn Thất Tùng

66. Đường Trần Tống

67. Đường Đặng Thai'Mai

68. Đường Nguyễn Phước Nguyên

69. Đường Nguyễn Đức Trung

70. Đường Võ Văn Tần

71. Đường Lê Thị Xuyến

72. Đường Ngô Xuân Thu

73. Đường Nguyễn Bá Phát

74. Đường Nguyễn Chánh

75. Đường Nam Cao

76. Đường Phạm Như Xương

77. Đường Nguyễn Khuyến

78. Đường Hoàng Văn Thái

79. Đường Nguyễn Huy Tưởng

80. Đường Tô Hiệu

81. Đường Nguyễn Như Hạnh

82. Đường Huyền Trân Công Chúa

83. Đường Phan Tứ

84. Đường Bà Huyện Thanh Quan

85. Đường K. 20

86. Đường Lưu Quang Vũ

87. Đường Huỳnh Bá Chánh

88. Đường Trương Định

89. Đường Nguyễn Duy Hiệu

90. Đường Nguyễn Trung Trực

91. Đường Lê Hữu Trác

92. Đường Nguyễn Phan Vinh

93. Đường Phan Bá Phiến

94. Đường Lê Văn Thứ

95. Đường Phó Đức Chính

96. Đường Triệu Việt Vương

97. Đường Lê Trọng Tấn

98. Đường Tôn Đản

99. Đường Nguyễn Công Hoan

100. Đường Trương Định

101. Đường Phan Văn Định

102. Đường Khúc Hạo

103. Đường Lý Đạo Thành

104. Đường Lê Chân

105. Đường ĐT 601

106. Đường ĐT 602

107. Đường ĐT 604

108. Đường ĐT 605.

4. Tốc độ tổi đa 20 km/gi:

Các tuyến đường phố ngoài danh mục quy định tại khoản 1, 2,3 Điều này; đường nội bộ khu dân cư, đường huyện (ĐH), đường xã (ĐX), đường thôn xóm; các cầu: Sông Hàn, Nguyễn Văn Trỗi, Trần Thị Lý.

5. Tốc độ tối đa 15 km/giờ:

1. Đường từ chân cầu An Lợi đến đỉnh khu du lịch Bà Nà.

2. Đường Quốc lộ 1A đoạn từ cuối đường Nguyễn Văn Cừ đến giáp địa phận tỉnh Thừa Thiên – Huế.

6. Đối với các loại xe tải có tải trọng trên 3.500 kg, ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, xe xích lô máy, xe gắn máy, ôtô chở hàng quá tải, quá khổ, xe sơmi-rơmoóc, xe kéo moóc hay xe kéo xe khác bị hỏng chạy theo tốc độ tối đa quy định tại Quyết định số 4596/2001/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

Điều 2: Sở Giao thông - Công chính có trách nhiệm triển khai ngay việc cắm biển báo hiệu hạn chế tốc độ ở các tuyến đường nêu tại điều 1 Quyết định này trước ngày 25 tháng 12 năm 2002 để làm cơ sở thực hiện.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.

Điều 4: Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Sở Giao thông - Công chính, các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.