Quyết định này quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và công bố điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. Áp dụng cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch và các đơn vị liên quan.
适用范围
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch và đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
要点
- lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15
- Thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (Điều 6)
- Thời gian phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản ý kiến của Sở Xây dựng (Điều 7)
- Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước (Điều 8)
- Phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn nằm trọn trong địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã đó có trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh cục bộ theo trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố (Điều 9)
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường tính minh bạch và công khai trong quy hoạch đô thị và nông thôn, đảm bảo quyền tham gia của nhân dân.
- Tác động tiêu cực: Thời gian thực hiện thủ tục có thể gây khó khăn cho các đơn vị liên quan do yêu cầu về thẩm định và phê duyệt.
- Những đối tượng hưởng lợi từ quyết định này là các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quy hoạch đô thị và nông thôn. Đối tượng chịu ảnh hưởng là những người dân sống trong khu vực có quy hoạch được điều chỉnh.
❓ 常见问题
Đối tượng nào cần thực hiện trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn?
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch và đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thời gian thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn là bao lâu?
Thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (Điều 6).
Thời gian phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn là bao lâu?
Thời gian phê duyệt không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản ý kiến của Sở Xây dựng (Điều 7).
Công bố công khai nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn như thế nào?
Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được đăng tải trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và công bố công khai bằng các hình thức theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15. Công bố phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (Điều 8).
Nếu phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn nằm trên địa giới của nhiều đơn vị hành chính cấp xã, ai sẽ chịu trách nhiệm?
Trường hợp phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn nằm trên địa giới của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (Điều 9).
全文
5
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
|
|
Số: 136/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố
điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 370/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 43/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và Thông tư số 24/2026/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 230/TTr-SXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 5403/SXD-QHKT ngày 16 tháng 7 năm 2026, ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 358/BC-STP ngày 12 tháng 6 năm 2026, ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về quy hoạch và đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn) phải đảm bảo tuân thủ các quy định về căn cứ, nguyên tắc, điều kiện điều chỉnh cục bộ, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn; đảm bảo công khai, minh bạch; đảm bảo quyền tham gia của Nhân dân, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
Điều 3. Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
Trình tự điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 4. Lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch. Việc lập hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch có thể tự thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15.
2. Thành phần, nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Thông tư số 16/2025/TT-BXD.
Điều 5. Lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Đối tượng lấy ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
2. Nội dung, hình thức, thời gian lấy ý kiến về nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
Điều 6. Thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã là Cơ quan thẩm định điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn (viết tắt là Cơ quan thẩm định).
2. Cơ quan thẩm định tổng hợp kết quả thẩm định bằng văn bản, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thẩm định điều chỉnh cục bộ.
3. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Việc tuân thủ trình tự, thủ tục lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của Quyết định này;
b) Đánh giá sự phù hợp của các nội dung đề xuất với các quy định về căn cứ, điều kiện, nội dung điều chỉnh cục bộ theo quy định tại pháp luật quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn hiện hành về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên quan.
d) Đánh giá sự phù hợp với các nguyên tắc, yêu cầu về quy hoạch đô thị và nông thôn quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, khoản 36 Điều 1 Luật số 144/2025/QH15.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm văn bản đề nghị thẩm định và hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này.
5. Thời gian thẩm định không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
Điều 7. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi có ý kiến bằng văn bản của Sở Xây dựng.
a) Nội dung ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm: căn cứ, điều kiện và nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; sự phù hợp với quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy chuẩn khác có liên quan.
b) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng bao gồm: văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Sở Xây dựng, hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quyết định này và dự thảo báo cáo kết quả thẩm định của Cơ quan thẩm định.
c) Hồ sơ gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng phải đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư số 16/2025/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD.
d) Thời gian Sở Xây dựng cho ý kiến không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, Sở Xây dựng cần có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị bổ sung hồ sơ trong thời gian 02 ngày làm việc.
2. Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và Sở Xây dựng về nội dung điều chỉnh cục bộ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch.
3. Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải có đầy đủ các nội dung, kế hoạch thực hiện và xác định cụ thể các nội dung, chỉ tiêu được điều chỉnh hoặc thay thế trong Quyết định đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và quy định quản lý theo quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Thời gian phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản ý kiến của Sở Xây dựng (hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).
5. Bản vẽ, các hồ sơ liên quan đến điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt phải được Cơ quan thẩm định đóng dấu xác nhận, làm căn cứ, cơ sở quản lý, triển khai thực hiện. Gửi 01 bộ hồ sơ đầy đủ về Sở Xây dựng để lưu, theo dõi.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc cập nhật, công bố nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Công bố công khai toàn bộ nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn phải được đăng tải trên Cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn) và công bố công khai bằng các hình thức theo quy định tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15.
3. Báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn theo hình thức gửi Quyết định phê duyệt đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Cập nhật điều chỉnh cục bộ theo hình thức gửi hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt đến các cơ quan, tổ chức thực hiện hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đang lưu giữ hồ sơ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 9. Xử lý các trường hợp liên quan đến phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn
1. Trường hợp phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn nằm trọn trong địa giới hành chính của 01 đơn vị hành chính cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã đó có trách nhiệm thực hiện việc điều chỉnh cục bộ theo trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, công bố được quy định tại Quyết định này.
2. Trường hợp phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn nằm trên địa giới của 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 10. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2026 và thay thế Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 11. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được giao quản lý khu chức năng; cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng, đất đai; nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan đã được lựa chọn để thực hiện dự án đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ đối với quy hoạch đô thị và nông thôn theo trình tự quy định tại pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 11; - Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế, Bộ Xây dựng; - Vụ Pháp chế, Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Văn phòng Tỉnh ủy; - Văn phòng ĐĐBQH tỉnh và HĐND tỉnh; - Công an tỉnh; - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; - Kho bạc Nhà nước Khu vực XV; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; - Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh; - VPUB: PCVP, các P. Ch/môn; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, CNXD (Vũ).
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Hoàng
|
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。