Quyết định này quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng dân quân thuộc tỉnh quản lý, trừ dân quân biển và dân quân thường trực, khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú. Mức hỗ trợ là 37.000 đồng/người/ngày và sẽ được điều chỉnh theo mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh.
적용 범위
Lực lượng dân quân thuộc tỉnh quản lý, trừ dân quân biển và dân quân thường trực.
핵심 사항
- Lực lượng dân quân (trừ dân quân biển và dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú sẽ được hỗ trợ tiền ăn với mức 37.000 đồng/người/ngày.
- Mức hỗ trợ này sẽ được điều chỉnh theo mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh nếu Nhà nước có thay đổi.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Điểm tích cực: Giúp lực lượng dân quân có thêm nguồn hỗ trợ để đảm bảo sinh hoạt khi làm nhiệm vụ xa nhà, nâng cao hiệu quả công tác an ninh quốc phòng.
- Điểm tiêu cực: Chi phí cho ngân sách tỉnh tăng lên.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ tiền ăn là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tiền ăn là 37.000 đồng/người/ngày, theo quy định tại Thông tư số 73/2011/TT-BQP của Bộ Quốc phòng.
Ai được hưởng chính sách này?
Lực lượng dân quân thuộc tỉnh quản lý (trừ dân quân biển và dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày.
Mức hỗ trợ sẽ được điều chỉnh như thế nào?
Mức hỗ trợ tiền ăn của dân quân sẽ được điều chỉnh theo mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh nếu Nhà nước có thay đổi.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Có đối tượng nào không được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn này?
Dân quân biển và dân quân thường trực không được hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn theo quyết định này.
전문
TỈNH QUẢNG NINH
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định mức hỗ trợ tiền ăn đối với lực lượng Dân quân thuộc tỉnh
quản lý (trừ Dân quân biển và Dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ
cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày
______________________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số 43/2009/QH12 ngày 23/11/2009;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Văn bản số 95/HĐND-KTNS2 ngày 21/5/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thống nhất thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng;
Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho dân quân thuộc tỉnh quản lý (trừ dân quân biển và dân quân thường trực) khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hằng ngày bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam quy định tại Thông tư số 73/2011/TT-BQP ngày 13/5/2011 của Bộ Quốc phòng là 37.000 đồng/người/ngày. Khi Nhà nước điều chỉnh mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh thì mức hỗ trợ tiền ăn của dân quân theo quy định này cũng được điều chỉnh theo.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.