Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ

Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

문서 번호139/2015/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Hà Tĩnh
서명자Võ Kim Cự — Chủ tịch
업데이트17. 07. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Nông Nghiệp
발행일17. 07. 2015
발효일17. 07. 2015
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản sẽ được hỗ trợ theo quy định cụ thể trong Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
  • Mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí thực hiện dự án, không vượt quá 4 tỷ đồng cho mỗi tổ chức và 2 tỷ đồng cho mỗi cá nhân.
  • Thời gian nhận hỗ trợ là trong vòng 3 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận liên kết sản xuất.
  • được hỗ trợ bao gồm các hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân có dự án liên kết sản xuất nông sản.
  • Các dự án phải đáp ứng điều kiện về quy mô, chất lượng sản phẩm và kế hoạch tiêu thụ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ tài chính giúp các tổ chức, cá nhân có thể triển khai hiệu quả hơn các dự án liên kết sản xuất, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý và giám sát việc thực hiện hỗ trợ có thể tăng lên cho cơ quan nhà nước.
  • Lợi ích: Các hợp tác xã và doanh nghiệp sẽ có thêm nguồn lực để phát triển bền vững, nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.
  • Thách thức: Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan để đảm bảo việc sử dụng hỗ trợ một cách hiệu quả.

❓ 자주 묻는 질문

Ai được hưởng lợi từ Nghị quyết này?

Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản sẽ được hưởng lợi.

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa là 50% chi phí thực hiện dự án, không vượt quá 4 tỷ đồng cho mỗi tổ chức và 2 tỷ đồng cho mỗi cá nhân.

Thời gian nhận hỗ trợ là bao lâu?

Thời gian nhận hỗ trợ là trong vòng 3 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng hoặc thỏa thuận liên kết sản xuất.

Các dự án nào được hỗ trợ?

Các dự án liên kết sản xuất nông sản, đáp ứng điều kiện về quy mô, chất lượng sản phẩm và kế hoạch tiêu thụ.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 139/2015/NQ-HĐND
Hà Tĩnh, ngày 17 tháng 7 năm 2015

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích 
phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, 
xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định 
số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
_________________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 14 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg;

Sau khi xem xét Tờ trình số 289/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (có Quy định cụ thể kèm theo).

Các quy định khác thực hiện theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVI, Kỳ họp thứ 14 thông qua./.

CHỦ TỊCH

Võ Kim Cự
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 3
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨
139/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 139/2015/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thực hiện chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.