Quyết định số 14/2001/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp thị xã Hưng Yên

Quyết định số 14/2001/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp thị xã Hưng Yên với mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản thực phẩm, dệt kim may mặc, cơ khí nông nghiệp và lắp ráp điện tử gia dụng. Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan và chủ đầu tư dự án.

Document No.14/2001/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityHưng Yên
Signed byNguyễn Đình Phách — Chủ tịch
Updated30/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date23/05/2001
Effective date23/05/2001
Expiry date05/12/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 14/2001/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp thị xã Hưng Yên với mục tiêu phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản thực phẩm, dệt kim may mặc, cơ khí nông nghiệp và lắp ráp điện tử gia dụng. Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan và chủ đầu tư dự án.

Scope of application

Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hưng Yên, các chủ dự án.

Key points

  • Khu công nghiệp thị xã Hưng Yên được quy định là khu công nghiệp nhẹ với các ngành nghề cụ thể như chế biến nông sản thực phẩm, dệt kim may mặc, cơ khí nông nghiệp và lắp ráp điện tử gia dụng.
  • Phạm vi ranh giới khu công nghiệp bao gồm phía Bắc giáp thôn Cao Xá, phía Nam giáp đường Đinh Điền (Quốc lộ 38), phía Đông giáp đường Nguyễn Văn Linh (Quốc lộ 39) và phía Tây giáp dân cư thôn Cao Xá và đê sông Hồng.
  • Khu công nghiệp có quy mô đất đai là 62 ha, trong đó đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp chiếm 62,42%, đất xây dựng các công trình giao thông chiếm 18,04%, đất xây dựng các công trình đầu mối kỹ thuật chiếm 2,34%, đất xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ chiếm 2,74% và đất cây xanh, mặt nước chiếm 14,46%. Dân số dự kiến khoảng 4-5 ngàn lao động.
  • Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật bao gồm giao thông, san nền tiêu thủy, cấp nước sản xuất, cấp điện động lực và thoát nước thải – vệ sinh môi trường. Các tuyến giao thông đối ngoại có mặt cắt ngang từ 34,0m đến 54,0m.
  • Sở Xây dựng sẽ chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân thị xã Hưng Yên, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan hướng dẫn các chủ đầu tư dự án thực hiện việc quản lý quy hoạch đúng với qui hoạch chi tiết được duyệt.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ hội phát triển kinh tế cho khu vực, thu hút đầu tư và tạo công ăn việc làm cho người dân địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ô nhiễm môi trường nếu không tuân thủ đúng quy định về xử lý nước thải và rác thải công nghiệp.

❓ Frequently asked questions

Khu công nghiệp này sẽ phát triển những ngành nghề nào?

Khu công nghiệp thị xã Hưng Yên được quy định là khu công nghiệp nhẹ, tập trung vào các ngành như chế biến nông sản thực phẩm, dệt kim may mặc, cơ khí nông nghiệp và lắp ráp điện tử gia dụng.

Quy mô đất đai của khu công nghiệp này là bao nhiêu?

Quy mô đất đai của khu công nghiệp thị xã Hưng Yên là 62 ha.

Có bao nhiêu người lao động dự kiến sẽ làm việc tại khu công nghiệp này?

Dân số dự kiến khoảng 4-5 ngàn lao động cho toàn khu công nghiệp.

Hạ tầng kỹ thuật như thế nào?

Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật bao gồm giao thông, san nền tiêu thủy, cấp nước sản xuất, cấp điện động lực và thoát nước thải – vệ sinh môi trường. Các tuyến giao thông đối ngoại có mặt cắt ngang từ 34,0m đến 54,0m.

Có quy định gì về xử lý nước thải và rác thải công nghiệp?

Nước thải công nghiệp sau khi sử lý sẽ được thải ra sông Điện Biên theo kênh Chợ Gạo. Rác thải công nghiệp được tập trung về bãi xử lý chung của thị xã Hưng Yên.

Full text

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp thị xã Hưng Yên

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21-6-1994;

- Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

 - Căn cứ Thông tư số 04/BXD-KTQH ngày 30-7-1997 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/CP ngày 24-4-1997 của Chính phủ về việc lập, xét duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp;

- Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 24/TT-SXD ngày 09-4-2001 về thẩm định và đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp thị xã Hưng Yên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết khu công nghiệp thị xã Hưng Yên và ban hành kèm theo bản Điều lệ quản lý xây dựng theo đồ án quy hoạch (các bản vẽ và thuyết minh kèm theo) do Viện quy hoạch đô thị - nông thôn, Bộ Xây dựng lập với các nội dung sau:

1. Tính chất khu công nghiệp: Khu công nghiệp thị xã Hưng Yên là khu công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản thực phẩm, dệt kim may mặc, cơ khí nông nghiệp, lắp ráp điện tử gia dụng…

2. Phạm vi ranh giới:

- Phía Bắc giáp thôn Cao Xá.

- Phía Nam giới hạn bởi đường Đinh Điền (Quốc lộ 38).

- Phía Đông giới hạn bởi đường Nguyễn Văn Linh (Quốc lộ 39).

- Phía Tây giáp dân cư thôn Cao Xá và đê sông Hồng.

3. Quy mô đất đai và lao động: Đất cho khu công nghiệp thị xã Hưng Yên là 62 ha và theo các tỷ trọng sau:

- Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp:62,42%.

- Đất xây dựng các công trình giao thông: 18,04%.

- Đất xây dựng các công trình đầu mối kỹ thuật:2,34%.

- Đất xây dựng các công trình công cộng, dịch vụ: 2,74%.

- Đất cây xanh, mặt nước:14,46%.

Dân số được tính theo tỷ lệ tăng cơ học của thị xã Hưng Yên, tổng lao động cho toàn khu công nghiệp dự kiến khoảng 4-5 ngàn lao động.

4. Bố cục quy hoạch kiến trúc:

- Thống nhất trên bản vẽ của phương án chọn, đường chính vào khu công nghiệp vuông góc với đường Nguyễn Văn Linh, hướng tuyến theo hướng Đông – Tây.

- Thống nhất phân khu chức năng và chia lô như nội dung dự án.

5. Đinh hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

5.1. Giao thông: Các tuyến giao thông đối ngoại liên hệ trực tiếp với khu công nghiệp như đường Nguyễn Văn Linh (Quốc lộ 39), mặt cắt ngang đường là 54,0m; Đường Đinh Điền (Quốc lộ 38), mặt cắt ngang đường là 34,0 m.

- Tuyến trục chính vào khu công nghiệp có mặt cắt ngang đường là 35,0 m, các trục khác có mặt cắt là 24,0m và 15,0m. Bãi đỗ xe bố trí như nội dung dự án.

5.2. San nền tiêu thủy:

- Cốt san nền >= 3,4 m.

- Độ dốc san nền toàn khu: hai phần ngàn (i = 0.002).

- Hướng thoát nước từ Bắc xuống Nam khu công nghiệp, chảy vào kênh chợ Gạo ra sông Điện Biên.

* Cấp nước sản xuất:

- Nguồn cung cấp nước lấy từ hệ thống cấp nước của thị xã.

- Tiêu chuẩn dùng nước sản xuất: 40m3/ha – ngày.

- Xây dựng 1 bể chứa và một trạm bơm cục bộ cho toàn khu.

5.3. Cấp điện động lực:

- Nguồn điện lấy từ trạm 110 KV-2 x 25 MVA của thị xã Hưng Yên, cahs khu công nghiệp 1 km (theo quy hoạch chung).

- Lưới điện, dùng lưới trung áp 22 KV cho cả khu, lưới hạ thế 0,4 KV cho từng doanh nghiệp (khi có nhu cầu xây dựng).

5.4. Thoát nước thải – vệ sinh môi trường:

- Xây dựng trạm sử lý nước thải công nghiệp như nội dung dự án.

- Nước thải công nghiệp sau khi sử lý sẽ được thải ra sông Điện Biên theo kênh Chợ Gạo.

- Rác thải công nghiệp được taaph trung về bãi xử lý chung của thị xã Hưng Yên.

Điều 2. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân thị xã Hưng Yên, Sở Kế hoạch và đầu tư và các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các chủ đầu tư dự án thực hiện việc quản lý qui hoạch (thông báo địa điểm, cấp chứng chỉ qui hoạch, cấp phép xây dựng) đúng với qui hoạch chi tiết được duyệt.

Các điều chỉnh, bổ sung có tính chất cục bộ đối với đồ án qui hoạch chi tiết phải được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hưng Yên, các chủ dự án chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.