Quyết định này quy định về việc thu phí chợ đối với người bán hàng không cố định tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng mức phí khác nhau tùy theo vị trí chợ và đơn vị thu phí.
적용 범위
Người bán hàng không cố định (không thuê địa điểm kiốt, không đăng ký kinh doanh, không có môn bài) tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
핵심 사항
- thu phí là người bán hàng không cố định tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai với mức 2.000 đồng/lượt cho các chợ nội thành phố và 1.000 đồng/lượt cho các chợ ngoại thành phố và các chợ huyện.
- Ban quản lý chợ hoặc UBND xã, thị trấn là đơn vị thu phí tùy theo loại chợ.
- 50% số tiền phí được để lại cho Ban quản lý chợ (nếu có) hoặc 90% cho đơn vị thu phí còn lại nộp vào ngân sách địa phương.
- Chứng từ thu phí thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người bán hàng không cố định sẽ phải chịu thêm chi phí khi bán hàng tại các chợ, ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh.
- Đơn vị thu phí được trích một phần để lại làm nguồn vốn cho hoạt động quản lý chợ, giảm gánh nặng ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí bán hàng không cố định tại các chợ là bao nhiêu?
Mức phí là 2.000 đồng/lượt cho các chợ nội thành phố và 1.000 đồng/lượt cho các chợ ngoại thành phố và các chợ huyện.
Đơn vị thu phí là ai?
Ban quản lý chợ hoặc UBND xã, thị trấn phụ thuộc vào loại chợ: Ban quản lý chợ (nếu có) hoặc UBND xã, thị trấn cho các chợ còn lại.
Tỷ lệ tiền phí được để lại và nộp ngân sách là bao nhiêu?
50% số tiền phí được để lại cho Ban quản lý chợ (nếu có) hoặc 90% cho đơn vị thu phí còn lại nộp vào ngân sách địa phương.
Chứng từ thu phí được thực hiện như thế nào?
Theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2006/NQ-HĐND ngày 06/1/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIII - kỳ họp thứ 5;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:
1. Tên gọi: Phí Chợ
2. Đối tượng thu: Áp dụng đối với người bán hàng không cố định (không thuê địa điểm kiốt, không đăng ký kinh doanh, không có môn bài) bán sản phẩm, hàng hóa tại các chợ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
3. Mức thu:
- Đối với các chợ thuộc nội thành phố Lào Cai: 2.000 đồng/lượt
- Đối với chợ ngoại thành phố Lào Cai và các chợ huyện còn lại: 1.000 đồng/lượt.
4. Đơn vị thu phí:
+ Đối với các chợ nội thành phố Lào Cai, trung tâm các huyện: Do Ban quản lý chợ thu (hoặc do công ty cổ phần chợ thu).
+ Đối với các chợ còn lại: Do UBND xã, thị trấn thu.
Điều 2. Tổ chức, quản lý tiền thu phí:
- Đơn vị thu phí được trích tỷ lệ để lại đơn vị, tỷ lệ nộp vào ngân sách như sau:
+ Ban quản lý chợ được để lại đơn vị 50%, nộp ngân sách 50%.
+ Các chợ còn lại được để lại đơn vị thu 90%, nộp ngân sách 10%.
- Nội dung chi, tiền thu phí được để lại đơn vị thu phí thực hiện theo Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính. Số tiền phí được để lại đơn vị thu phí sau khi quyết toán đúng chế độ quy định, nếu chưa chi hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.