Chỉ thị số 14/2007/CT-UBND Triển khai thi hành Pháp lệnh Cựu chiến binh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ, ngành Trung ương

문서 번호14/2007/CT-UBND
문서 유형지시
발행 기관Hưng Yên
서명자Nguyễn Duy Việt — Chủ tịch
업데이트27. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일12. 11. 2007
발효일12. 11. 2007
효력 만료일05. 12. 2025
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

14/2007/CT-UBND Thái Bình, ngày 12 tháng 11 năm 2007

CHỈ THỊ

Triển khai thi hành Pháp lệnh Cựu chiến binh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ, ngành Trung ương

__________

Pháp lệnh cựu chiến binh đã được Ủy ban thường vụ quốc hội thông qua ngày 07/10/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 11/01/2006.

Ngày 12/12/2006 Chính phủ ban hành Nghị định 150/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hàng một số điều của Pháp lệnh, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2007. Một số Bộ, ngành, cơ quan ở Trung ương đã có những văn bản hướng dẫn cụ thể, chi tiết.

Việc cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản nêu trên là thể hiện sự quan tâm của Đảng, nhà nước đối với Cựu chiến binh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động, xây dựng Hội vững mạnh, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng nguyện vọng của Cựu chiến binh. Việc thực hiện các chính sách, chế độ đối với Cựu chiến binh còn thể hiện trách nhiệm, tình cảm, đạo lý tốt đẹp của toàn Đảng, toàn dân đối với Cựu chiến binh.

Để đưa Pháp lệnh Cựu chiến binh vào cuộc sống và triển khai thực hiện kịp thời, đúng quy định của pháp luật đối với các văn bản đã ban hành; UBND tỉnh Thái Bình chỉ thị các cấp, các ngành tổ chức thưc hiện một số nội dung sau:

  1. Sở Tư pháp chủ trì kết hợp với Hội Cựu chiến binh tỉnh, Báo Thái Bình, Đài Phát thanh và truyền hình Thái Bình; các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật đã ban hành. Cần kết hợp chặt chẽ tư tưởng với việc thực hiện chính sách, chế độ quy định nhằm thống nhất về nhận thức với tổ chức thực hiện một cách chặt chẽ, đồng bộ, thông suốt và có hiệu quả. Việc tuyên truyền cần triển khai tới các tổ chức Hội Cựu chiến binh, tới các cấp, các ngành và rộng rãi trong các tổ chức, nhân dân.

  2. Hội Cựu chiến binh tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bộ Chỉ  huy quân sự tỉnh có kế hoạch hướng và hướng dẫn triển khai các cơ sở, ban, ngành của tỉnh; UBND và Hội Cựu chiến binh các huyện, thành phố để tiến hành việc thống kê, lập danh sách các đối tượng cựu chiến binh thuộc diện hưởng các chế độ quy định tại Nghị định số 150/2006/NĐ-CP và Thông tư số 10/2007/TTLT-BLĐTB&XH-HCCBVN-BTC-BQP. Việc triển khai thực hiện các chế độ chính sách, quy định cần kịp thời, chính xác bảo đảm quyền lợi của Cựu chiến binh.

  3.  UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn cấp ủy đảng, chính quyền xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội Cựu chiến binh huyện, thành phố, Hội Cựu chiến binh cơ sở và các cơ quan có liên quan làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản của Trung ương và địa phương về việc triển khai thi hành Pháp lệnh Cựu chiến binh; tiến hành việc thống kê, lập danh sách các đối tượng cựu chiến binh thuộc diện hưởng các chế độ quy định tại Nghị định số 150/2006/NĐ-CP và Thông tư số 10/2007/TTLT-BLĐTB&XH-HCCBVN-BTC-BQP của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng đảm bảo đúng quy định.

  4. Hội Cựu chiến binh tỉnh chủ động, phối hợp với Ban tổ chức Tỉnh ủy căn cứ vào tổ chức, biên chế hiện có của tổ chức Hội ở địa phương, để làm kế hoạch báo cáo cáp ủy về việc tổ chức của Hội theo quy định, đảm bảo có đủ các ban và văn phòng theo hướng dẫn số 06-HD/BTCTW-HCCBVN của Ban tổ chức Trung ương và Hội Cựu chiến binh Việt Nam, bổ sung biên chế cho các cấp hội để tạo thuận lợi cho các cấp hội hoàn thành nhiệm vụ; Kết hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh hướng dẫn cơ sở việc vận động, tập hợp cựu quân nhân tham gia các câu lạc bộ, Ban liên lạc cựu quân nhân ở cơ sở theo nội dung Thông tư số 127/TTLT-BQP-CCBVN của Bộ Quốc phòng và Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

  5. Khi tổ chức thực hiện các chế độ chính sách, chế độ phải dựa vào các văn bản pháp luật. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Hội Cựu chiến binh các cấp báo cáo xin ý kiến chỉ đạo cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để thực hiện đảm bảo công khai, dân chủ, đúng pháp luật, trách sơ hở, tiêu cực. Hội Cựu chiến binh tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để tổ chức thực hiện và giám sát chặt chẽ việc thực hiện.

           Quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc các cơ quan, đơn vị cần báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để hướng dẫn giải quyết./.

Nơi nhận:

- TW Hội CCB Việt Nam

- TT Tỉnh ủy

- Chủ tịch, các phó chủ tịch UBND tỉnh;

- TT huyện ủy, thành phố;

- TTHĐND các huyện, thành phố;

- UBND các huyện, TP;

- Lưu VT, NC, TH (1).

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

Nguyễn Duy Việt

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

14/2007/CT-UBND
Chỉ thị số 14/2007/CT-UBND Triển khai thi hành Pháp lệnh Cựu chiến binh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ, ngành Trung ương
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
인용 17
10/2007/TTLT-BLĐTB&XH-HCCBVN-BTC-BQP Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTB&XH-HCCBVN-BTC-BQP Hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh 발효 중 39/2007/CT-BGDĐT Chỉ thị 만료됨 181/2003/QĐ-TTg Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 27/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 27/2005/PL-UBTVQH11 Cựu chiến binh 발효 중 09/2005/CT-TTg Chỉ thị số 09/2005/CT-TTg Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính 발효 중 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 46/2006/QĐ-TTg Quyết định số 46/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực tìm kiếm cứu nạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020 만료됨 149/2006/QĐ-TTg Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015" 만료됨 33/2006/CT-TTg Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg Về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục 만료됨 264/2006/QĐ-TTg Quyết định số 264/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế báo tin động đất, cảnh báo sóng thần 만료됨 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 만료됨 150/2006/NĐ-CP Nghị định số 150/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh 발효 중 81/2006/QH11 Luật Cư trú số 81/2006/QH11 만료됨 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 만료됨 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 발효 중 04/2007/CT-TTg Chỉ thị số 04/2007/CT-TTg Về việc tăng cường bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính 발효 중 93/2001/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT-BTC-BTP Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.