Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND7 Về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bình Dương

문서 번호14/2010/NQ-HĐND7
문서 유형결의
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Vũ Minh Sang — Chủ tịch
업데이트04. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일16. 07. 2010
발효일26. 07. 2010
효력 만료일22. 08. 2016
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bình Dương

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 17

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1732/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung; đồng thời thực hiện hệ thống toàn bộ chế độ, chính sách của tỉnh đối với cán bộ, công chức, viên chức và học sinh, sinh viên ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 40/BC-HĐND-VHXH ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo tỉnh Bình Dương với nội dung cụ thể như sau:

1. Phụ cấp ưu đãi cho nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn theo tiêu chí của tỉnh:

a) Nhà giáo, cán bộ quản lý trường mầm non, tiểu học được hưởng phụ cấp ưu đãi 50% lương theo ngạch bậc lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có).

b) Nhà giáo, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở, trung học phổ thông được hưởng phụ cấp ưu đãi 35% lương theo ngạch bậc lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có).

2. Hỗ trợ cán bộ, giáo viên có hộ khẩu thuộc địa bàn ở các huyện, thị xã trong tỉnh nếu được điều động phân công công tác, giảng dạy ở các xã khác địa bàn cư trú có cự ly:

a) Từ 20km đến 40km được hỗ trợ 100.000 đồng/tháng;

b) Trên 40km được hỗ trợ 150.000 đồng/tháng.

3. Hỗ trợ tổ trưởng tổ hành chính quản trị tại các trường: hệ số 0,1 lần so với mức lương tối thiểu.

4. Hỗ trợ cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và các trường mầm non bán trú: 200.000 đồng/người/tháng.

5. Hỗ trợ Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo nhân dân:

a) Nhà giáo ưu tú: mức 300.000 đồng/người/tháng, kể cả Nhà giáo ưu tú đã về hưu;

b) Nhà giáo nhân dân: mức 500.000 đồng/người/tháng, kể cả Nhà giáo nhân dân đã về hưu.

6. Hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo nhân kỷ niệm “Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11” hàng năm: 200.000 đồng/người.

7. Hỗ trợ giáo viên các trường phổ thông trên địa bàn tỉnh:

a) Hỗ trợ giáo viên có học sinh đạt giải quốc gia và quốc tế như sau:

- Giải quốc gia:

+ Giải nhất        :          3.000.000 đồng;

+ Giải nhì          :           2.100.000 đồng;

+ Giải ba            :          1.200.000 đồng;

+ Giải khuyến khích:      900.000 đồng.

- Giải quốc tế     :

+ Giải nhất        :           8.000.000 đồng;

+ Giải nhì          :           5.600.000 đông;

+ Giải ba           :           4.000.000 đồng.

b) Hỗ trợ tập thể giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ cao:

- Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 30% - 40% được thưởng 4.000.000 đồng/lớp.

- Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 41% - 50% được thưởng 5.000.000 đồng/lớp.

- Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 51% - 60% được thưởng 6.000.000 đồng/lớp.

- Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ từ 61% - 70% được thưởng 10.000.000 đồng/lớp.

- Lớp có học sinh trúng tuyển đại học đạt tỷ lệ trên 70% được thưởng 15.000.000 đồng/lớp.

Riêng đối với các trường chuyên: lớp có học sinh trúng tuyển đại học phải đạt tỷ lệ từ 51% trở lên thì tập thể giáo viên dạy lớp và giáo viên chủ nhiệm mới được khen thưởng. Mức khen thưởng bằng với các mức quy định cho lớp có cùng tỷ lệ như nêu trên.

Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này.

Điều 3. Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 55/2005/NQ-HĐND7 ngày 15/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh Nghị quyết số 27/2004/NQ-HĐND7 ngày 15/12/2004 và Nghị quyết số 38/2005/NQ-HĐND7 ngày 29/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

14/2010/NQ-HĐND7
Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND7 Về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục - Đào tạo tỉnh Bình Dương
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 2
47/2008/QĐ-UBND Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Bình Dương 만료됨
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.