Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND quy định mức thu một phần viện phí kỹ thuật y tế tại Trạm Y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, áp dụng cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn. Mức thu được nêu rõ cho từng dịch vụ cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Các Trạm Y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Các điểm cốt lõi
- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn → được thu một phần viện phí cho các kỹ thuật y tế như siêu âm đen trắng (20.000đ/lần), sắc thuốc (5.000đ/lần), xét nghiệm nước tiểu 10-11 thông số (30.000đ/lần) và thở khí dung (6.000đ/lần).
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp các trạm y tế thu được một phần chi phí cho các dịch vụ kỹ thuật, hỗ trợ hoạt động khám chữa bệnh.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về kinh phí đối với người dân sử dụng dịch vụ y tế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu một phần viện phí bao gồm những kỹ thuật nào?
Mức thu một phần viện phí bao gồm siêu âm đen trắng (20.000đ/lần), sắc thuốc (5.000đ/lần), xét nghiệm nước tiểu 10-11 thông số (30.000đ/lần) và thở khí dung (6.000đ/lần).
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho các Trạm Y tế tuyến xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Mức thu một phần viện phí bao nhiêu?
Mức thu một phần viện phí được quy định như sau: siêu âm đen trắng (20.000đ/lần), sắc thuốc (5.000đ/lần), xét nghiệm nước tiểu 10-11 thông số (30.000đ/lần) và thở khí dung (6.000đ/lần).
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các trạm y tế xã, phường, thị trấn cần thực hiện những gì?
Các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình cần thực hiện thu một phần viện phí cho các kỹ thuật y tế được quy định trong Quyết định này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu một phần viện phí kỹ thuật y tế tại Trạm Y tế tuyến xã
__________________
UỶ BAN NHÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;
Căn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động TB-XH bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động TB&XH -Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;
Theo đề nghị của liên ngành Tài chính - Y tế tại Tờ trình số 1951/TTLN-STC-SYT ngày 23/11/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu một phần viện phí một số kỹ thuật dịch vụ y tế áp dụng tại các Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh như sau:
|
TT |
Khoản mục |
ĐVT |
Mức thu |
|
1 |
Siêu âm đen trắng (siêu âm thường) |
đ/lần |
20.000 |
|
2 |
Chi phí sắc thuốc |
đ/lần |
5.000 |
|
3 |
Xét nghiệm nước tiểu 10-11 thông số |
đ/lần |
30.000 |
|
4 |
Thở khí dung |
đ/lần |
6.000 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế; Trưởng phòng Y tế huyện, thành phố; Trưởng Trạm Y tế các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.