Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ ngày 1/5/2011, áp dụng cho các đối tượng từ Trưởng ban đến Tổ viên. Mức phụ cấp được tính dựa trên hệ số của từng chức danh so với mức lương tối thiểu chung.

文号14/2011/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lai Châu
签署人Nguyễn Chương — Phó Chủ tịch
更新22/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/04/2011
生效日期08/05/2011
失效日期23/06/2012
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu từ ngày 1/5/2011, áp dụng cho các đối tượng từ Trưởng ban đến Tổ viên. Mức phụ cấp được tính dựa trên hệ số của từng chức danh so với mức lương tối thiểu chung.

适用范围

Cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể là Trưởng ban, Phó ban, Tổ trưởng, Tổ phó và Tổ viên.

要点

  • Trưởng ban được hưởng mức phụ cấp 498.000 đồng/tháng (hệ số 0,60)
  • Phó ban được hưởng mức phụ cấp 456.500 đồng/tháng (hệ số 0,55)
  • Tổ trưởng được hưởng mức phụ cấp 290.500 đồng/tháng (hệ số 0,35)
  • Tổ phó được hưởng mức phụ cấp 249.000 đồng/tháng (hệ số 0,30)
  • Tổ viên được hưởng mức phụ cấp 166.000 đồng/tháng (hệ số 0,20)

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp và người dân sẽ phải chi trả thêm ngân sách cho Bảo vệ dân phố theo mức phụ cấp mới.
  • hưởng lợi là các cán bộ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu, với mức phụ cấp tăng so với trước đây.

❓ 常见问题

Mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố từ ngày 1/5/2011 là bao nhiêu?

Trưởng ban được hưởng 498.000 đồng/tháng, Phó ban 456.500 đồng/tháng, Tổ trưởng 290.500 đồng/tháng, Tổ phó 249.000 đồng/tháng và Tổ viên 166.000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu chung được sử dụng để tính mức phụ cấp là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu chung được sử dụng là 730.000 đồng/tháng và 830.000 đồng/tháng, tùy theo đối tượng.

Ngân sách tỉnh bổ sung bao nhiêu phần trăm để thực hiện chi trả mức phụ cấp?

Ngân sách tỉnh sẽ bổ sung chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng.

Quyết định này áp dụng từ ngày nào?

Quyết định này được áp dụng từ ngày 1/5/2011.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định này thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 07/06/2010 của UBND tỉnh Lai Châu.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu

___________________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 về bảo vệ dân phố; số 22/2011/NĐ-CP ngày 04/04/2011 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu chung;

 Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Liên Bộ: Công an, Lao động TBXH, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 51/STC-NS ngày 20/4/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như sau:

I. Đối tượng và mức phụ cấp

Đối tượng được hưởng phụ cấp

Hệ số

Mức phụ cấp
(Đồng/tháng)

* Bảo vệ dân phố

 

 

1. Trưởng ban

0,60

498.000

2. Phó ban

0,55

456.500

3. Tổ trưởng

0,35

290.500

4. Tổ phó

0,30

249.000

5. Tổ viên

0,20

166.000

(Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng  X  mức lương tối thiểu chung)

II. Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện:

1. Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau:

- Kinh phí chi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường, thị trấn;

- Ngân sách tỉnh bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2. Mức phụ cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 quyết định này được thực hiện từ ngày 01/5/2011.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế  Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 07/06/2010 của UBND tỉnh Lai Châu.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
14/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu
已失效
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。