Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định. Mức phí được xác định dựa trên loại khoáng sản và có sự phân bổ cụ thể cho ngân sách nhà nước.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
要点
- nộp phí bảo vệ môi trường là các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được xác định cụ thể trong phụ lục kèm theo nghị quyết, với mức tận thu bằng 60% của loại khoáng sản tương ứng
- Không áp dụng phí tận thu cho đất sét làm gạch
- Phí bảo vệ môi trường do khai thác khoáng sản nộp vào ngân sách nhà nước 100%
- Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán phí
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường bảo vệ môi trường thông qua việc thu phí từ hoạt động khai thác khoáng sản
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản
❓ 常见问题
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
Mức phí được quy định cụ thể trong phụ lục kèm theo nghị quyết, dựa trên loại khoáng sản và có sự chênh lệch giữa mức thu phí và mức tận thu (60% của loại khoáng sản tương ứng).
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp phí bảo vệ môi trường khi nào?
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải được nộp theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP và thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Mức phí tận thu cho đất sét làm gạch là bao nhiêu?
Không áp dụng phí tận thu cho đất sét làm gạch, chỉ áp dụng mức phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP.
Phí bảo vệ môi trường do khai thác khoáng sản nộp vào ngân sách nhà nước bao nhiêu phần trăm?
Toàn bộ số thu phí nộp vào ngân sách nhà nước 100%.
Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì trong việc quản lý, sử dụng và quyết toán phí bảo vệ môi trường?
Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán phí theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP và Thông tư số 158/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
全文
NGHỊ QUYẾT
Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 28/5/2012 về việc đề nghị ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum, cụ thể:
1. Đối tượng nộp phí:
Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ.
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: (Có phụ lục kèm theo)
3. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại Điểm 2, Điều 1 của Nghị quyết này. Không áp dụng phí tận thu khoáng sản đối với đất sét làm gạch.
- Áp dụng mức thu phí tận thu đối với những trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính.
4. Quản lý, sử dụng và quyết toán phí: Thực hiện theo quy đinh tại Điều 5 Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ và Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính.
5. Phân bổ số thu phí: Toàn bộ số thu phí nộp vào ngân sách nhà nước 100% và điều tiết cho các cấp ngân sách địa phương theo phân cấp nguồn thu được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành.
Điều 2. Bãi bỏ Khoản 2, Điều 2 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định tại Mục II, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 4 thông qua./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。