Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND Quy định giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, với mức giá cụ thể cho nước mặt và nước dưới đất. Quyết định này được giao cho các cơ quan chức năng triển khai và thực hiện.

Document No.14/2012/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityVĩnh Long
Signed byTrương Văn Sáu — Phó Chủ tịch
Updated21/07/2026
SectorTài Chính
FieldLĩnh Vực Giá
Issued date17/09/2012
Effective date27/09/2012
Expiry date30/08/2017
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND quy định giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, với mức giá cụ thể cho nước mặt và nước dưới đất. Quyết định này được giao cho các cơ quan chức năng triển khai và thực hiện.

Scope of application

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Key points

  • nộp thuế: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên (bao gồm Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động.
  • Mức giá tính thuế: Nước mặt 1.000 đồng/m3; Nước dưới đất 3.000 đồng/m3 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường).
  • Giám đốc Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Cục trưởng Cục thuế tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
  • Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc thu thuế tài nguyên nước thiên nhiên, góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí khai thác nguồn nước đối với các doanh nghiệp và hộ gia đình, cá nhân.

❓ Frequently asked questions

Mức giá tính thuế tài nguyên nước mặt là bao nhiêu?

Mức giá tính thuế tài nguyên nước mặt là 1.000 đồng/m3 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường).

Đối tượng nào phải nộp thuế tài nguyên theo quyết định này?

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên (bao gồm Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty TNHH, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh.

Có bao nhiêu loại tài nguyên nước thiên nhiên được quy định trong quyết định này?

Quyết định quy định hai loại tài nguyên nước thiên nhiên: Nước mặt với mức giá 1.000 đồng/m3 và nước dưới đất với mức giá 3.000 đồng/m3.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm triển khai quyết định này?

Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Cục trưởng Cục thuế chịu trách nhiệm phối hợp tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện quyết định.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng

 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

_______________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC, ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên áp dụng trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mức giá tính thuế tài nguyên: (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và phí bảo vệ môi trường)

STT

Loại tài nguyên

Mức giá thuế

01

Nước mặt

1.000 đồng/m3

02

Nước dưới đất

3.000 đồng/m3

2. Đối tượng nộp thuế:

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh) không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Tài nguyên.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường, Cục trưởng Cục thuế tổ chức triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này thống nhất trên toàn tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài Chính; Giám đốc Sở Tài Nguyên và Môi Trường; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo tỉnh./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.