Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò và phà trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho hành khách, xe đạp, xe máy, hàng hóa và ô tô với các mức thu cụ thể.
Scope of application
Hành khách, chủ xe đạp, chủ xe máy, chủ hàng hóa, chủ ô tô đi qua đò hoặc phà trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Key points
- Hành khách và chủ xe đạp → phải trả phí 1.000 đồng/lượt
- Hành khách và chủ xe máy → phải trả phí 3.000 đồng/lượt
- Hàng hóa từ 20kg - dưới 50kg → phải trả phí 2.000 đồng/lượt
- Hàng hóa từ 50kg trở lên → phải trả phí 4.000 đồng/50kg/lượt
- Xe ô tô < 7 chỗ → phải trả phí 30.000 đồng/lượt
- Xe ô tô > 7 chỗ → phải trả phí 35.000 đồng/lượt
- Xe ô tô tải (không có hàng hóa) → phải trả phí 30.000 đồng/lượt
- Xe ô tô tải (có hàng hóa) → phải trả phí 45.000 đồng/lượt
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải chi trả thêm một số khoản phí khi đi qua đò hoặc phà.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.
❓ Frequently asked questions
Mức phí đối với hành khách là bao nhiêu?
Hành khách phải trả mức phí 3.000 đồng/lượt qua đò hoặc phà.
Xe ô tô < 7 chỗ có bị thu phí không?
Có, xe ô tô < 7 chỗ phải trả phí 30.000 đồng/lượt khi đi qua đò hoặc phà.
Mức phí đối với hàng hóa từ 50kg trở lên là bao nhiêu?
Hàng hóa từ 50kg trở lên phải trả mức phí 4.000 đồng/50kg/lượt qua đò hoặc phà.
Mức phí tối đa cho hành khách và hàng hóa khi đi qua đò dọc là bao nhiêu?
Mức phí tối đa cho hành khách không quá 5.000 đồng/km/người, hàng hóa không quá 5.000 đồng/km/50kg.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Full text
TỈNH QUẢNG NAM
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung quyết định số 38/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND
tỉnh về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam
--------------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khoá VIII, Kỳ họp thứ 3 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 229/TTr-STC ngày 23/5 /2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung mức thu phí qua đò, phà
1. Sửa đổi mức thu đối với phí đò ngang:
|
TT |
Đối tượng thu |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Hành khách |
Đồng/lượt |
3.000 |
|
2 |
Xe đạp |
Đồng/lượt |
1.000 |
|
3 |
Xe máy |
Đồng/lượt |
3.000 |
|
4 |
Hàng hoá từ 20kg - dưới 50kg |
Đồng/lượt |
2.000 |
|
5 |
Hàng hoá từ 50kg trở lên |
Đồng/50kg/lượt |
4.000 |
2. Sửa đổi mức thu đối với phí đò dọc:
Hành khách hoặc Chủ hàng thoả thuận với Chủ đò hoặc Bến khách về tiền cước vận chuyển cho phù hợp với điều kiện tình hình cụ thể, nhưng mức thu phí tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hoá.
3. Bổ sung mức thu phí qua phà do địa phương quản lý:
|
TT |
Đối tượng thu |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Hành khách |
Đồng/lượt |
3.000 |
|
2 |
Xe đạp |
Đồng/lượt |
1.000 |
|
3 |
Xe máy |
Đồng/lượt |
3.000 |
|
4 |
Hàng hoá từ 20kg - dưới 50kg |
Đồng/lượt |
2.000 |
|
5 |
Hàng hoá từ 50kg trở lên |
Đồng/50kg/lượt |
3.000 |
|
6 |
Xe ô tô < 7 chỗ |
Đồng/lượt |
30.000 |
|
7 |
Xe ô tô > 7 chỗ |
Đồng/lượt |
35.000 |
|
8 |
Xe ô tô tải (không có hàng hóa) |
Đồng/lượt |
30.000 |
|
9 |
Xe ô tô tải (có hàng hóa) |
Đồng/lượt |
45.000 |
4. Về công tác quản lý, tổ chức thu, nộp và sử dụng tiền thu phí qua đò, phà thực hiện theo Quyết định 38/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định 38/2004/QĐ-UB ngày 04/6/2004 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi sửa đổi, bổ sung tại quyết định này vẫn còn hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông - Vận tải, Tư pháp, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.