Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp trong giai đoạn 2012-2015. Khung giá được áp dụng cho các đối tượng liên quan và có mức giá cụ thể theo trữ lượng cây trồng.
Scope of application
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, thôn, bản; hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
Key points
- Áp dụng đối tượng: Cơ quan nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư, thôn, bản; hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
- Khung giá gỗ cây đứng (tính cho 1 m3): Giá thấp nhất 420.000 đồng - Giá cao nhất 1.050.000 đồng/1 m3.
- Giá rừng vầu: Có trữ lượng 3.000-10.000 cây/ha, giá thấp nhất 23.398.000 đồng - cao nhất 77.992.000 đồng/ha; có trữ lượng 1.000-3.000 cây/ha, giá thấp nhất 7.799.000 đồng - cao nhất 23.390.000 đồng/ha; có trữ lượng <1.000 cây/ha, giá thấp nhất 0 đồng - cao nhất 7.791.000 đồng/ha.
- Giá rừng nứa: Có trữ lượng 8.000-10.000 cây/ha, giá thấp nhất 19.600.000 đồng - cao nhất 24.500.000 đồng/ha; có trữ lượng 5.000-8.000 cây/ha, giá thấp nhất 12.250.000 đồng - cao nhất 19.598.000 đồng/ha; có trữ lượng <5.000 cây/ha, giá thấp nhất 0 đồng - cao nhất 12.248.000 đồng/ha.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và điều chỉnh khi cần thiết.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng liên quan trong quá trình giao, cho thuê rừng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn về tài chính cho các hộ gia đình và tổ chức khi phải thực hiện theo khung giá đã quy định.
❓ Frequently asked questions
Khung giá gỗ cây đứng được áp dụng như thế nào?
Khung giá gỗ cây đứng (tính cho 1 m3) được áp dụng với mức thấp nhất là 420.000 đồng và cao nhất là 1.050.000 đồng/1 m3.
Giá rừng vầu có sự khác biệt như thế nào?
Giá rừng vầu được chia thành ba mức dựa trên trữ lượng cây: thấp nhất 23.398.000 đồng - cao nhất 77.992.000 đồng/ha cho trữ lượng 3.000-10.000 cây/ha; thấp nhất 7.799.000 đồng - cao nhất 23.390.000 đồng/ha cho trữ lượng 1.000-3.000 cây/ha; và thấp nhất 0 đồng - cao nhất 7.791.000 đồng/ha cho trữ lượng <1.000 cây/ha.
Giá rừng nứa có sự khác biệt như thế nào?
Giá rừng nứa cũng được chia thành ba mức dựa trên trữ lượng cây: thấp nhất 19.600.000 đồng - cao nhất 24.500.000 đồng/ha cho trữ lượng 8.000-10.000 cây/ha; thấp nhất 12.250.000 đồng - cao nhất 19.598.000 đồng/ha cho trữ lượng 5.000-8.000 cây/ha; và thấp nhất 0 đồng - cao nhất 12.248.000 đồng/ha cho trữ lượng <5.000 cây/ha.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Nghị quyết này và điều chỉnh khi cần thiết.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này đã được Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII kỳ họp thứ 8 thông qua, nhưng không nêu rõ thời điểm cụ thể về hiệu lực.
Full text
TỈNH YÊN BÁI
NGHỊ QUYẾT
Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp, giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26/5/2008 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2015;
Sau khi xem xét tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đề nghị phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 tỉnh Yên Bái; nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng Nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt khung giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên để phục vụ Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2012-2015 tỉnh Yên Bái, với nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với cơ quan nhà nước; tổ chức; cộng đồng dân cư, thôn, bản; hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến giao rừng, cho thuê, thu hồi rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
2. Phạm vi áp dụng
Áp dụng đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên dự kiến để giao, cho thuê trong Đề án giao rừng, cho thuê rừng gắn với giao đất cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012-2015.
3. Khung giá đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trên địa bàn tỉnh Yên Bái:
a) Khung giá đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên (tính cho 01 m3 gỗ cây đứng): Giá thấp nhất là 420.000 đồng/1m3 - Giá cao nhất: 1.050.000 đồng/1 m3.
b) Khung giá đối với rừng vầu, nứa
- Rừng vầu:
+ Giá rừng vầu (dầu) có trữ lượng 3.000 - 10.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 23.398.000 đồng - cao nhất 77.992.000 đồng/ha.
+ Giá rừng vầu (trung bình) có trữ lượng 1.000 - 3.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 7.799.000 đồng - cao nhất 23.390.000 đồng/ha.
+ Giá rừng vầu (nghèo) có trữ lượng < 1.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 0 đồng - cao nhất 7.791.000 đồng/ha.
- Rừng nứa:
+ Giá rừng nứa (dầu) có trữ lượng 8.000 - 10.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 19.600.000 đồng - cao nhất 24.500.000 đồng/ha.
+ Giá rừng nứa (trung bình) có trữ lượng 5.000 - 8.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 12.250.000 đồng - cao nhất 19.598.000 đồng/ha.
+ Giá rừng nứa (nghèo) có trữ lượng <5.000 cây/ha trong khung: thấp nhất 0 đồng - cao nhất 12.248.000 đồng/ha.
Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Trong quá trình thực hiện khi có điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng hoặc nếu có biến động giá thực tế so với khung giá được duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất bằng văn bản với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII kỳ họp thứ 8 thông qua./.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.