Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức trợ cấp, trợ giúp xã hội cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo quy định của Nghị định 136/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Mức trợ cấp bắt đầu áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 cho các đối tượng thường xuyên, và từ ngày 1 tháng 1 năm 2016 cho các đối tượng khác.

문서 번호14/2016/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Nguyễn Văn Sơn — Chủ tịch
업데이트16. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 07. 2016
발효일06. 08. 2016
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung mức trợ cấp, trợ giúp xã hội cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo quy định của Nghị định 136/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Mức trợ cấp bắt đầu áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 cho các đối tượng thường xuyên, và từ ngày 1 tháng 1 năm 2016 cho các đối tượng khác.

적용 범위

bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang

핵심 사항

  • Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng mức trợ cấp xã hội từ ngày 1 tháng 1 năm 2015.
  • Các đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều này; các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng và đối tượng trợ giúp đột xuất được hưởng mức trợ cấp từ ngày 1 tháng 1 năm 2016.
  • Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội, giảm gánh nặng về kinh tế cho họ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương do phải thực hiện chính sách trợ cấp mới.

❓ 자주 묻는 질문

Các đối tượng nào được hưởng trợ cấp xã hội?

Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng mức trợ cấp từ ngày 1 tháng 1 năm 2015. Các đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều này; các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng và đối tượng trợ giúp đột xuất được hưởng mức trợ cấp từ ngày 1 tháng 1 năm 2016.

Mức trợ cấp xã hội là bao nhiêu?

Mức trợ cấp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

Hệ số trợ cấp xã hội là bao nhiêu?

Hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các đối tượng trợ giúp đột xuất được hưởng mức trợ cấp như thế nào?

Đối tượng trợ giúp đột xuất và các đối tượng khác được hưởng mức trợ cấp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 1 tháng 1 năm 2016.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015

của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội

trên địa bàn tỉnh Hà Giang

______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội  và Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang, cụ thể:

1. Khoản 2 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau:

"2. Các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2015".

2. Khoản 5 Điều 1 sửa đổi, bổ sung như sau:

"5. Đối tượng trợ giúp xã hội thường xuyên không thuộc diện quy định tại Khoản 2 Điều này; các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội khác ngoài trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này; đối tượng trợ giúp đột xuất và các đối tượng khác được hưởng mức trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND và hệ số trợ cấp xã hội quy định tại Nghị định 136/2013/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 01 năm 2016".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

14/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành mức trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.