Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định giá dịch vụ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng, cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá. Điểm nổi bật là quy định cụ thể về mức giá dịch vụ trong các lĩnh vực giao thông vận tải, tài nguyên và môi trường, thương mại.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; người tiêu dùng; cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Các điểm cốt lõi
- Quyết định này là các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và người tiêu dùng, cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá.
- Dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước có mức giá cụ thể (đính kèm Phụ lục I).
- Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước cũng có mức giá cụ thể (đính kèm Phụ lục I).
- Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ (đính kèm Phụ lục II).
- Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước và ngoài ngân sách Nhà nước cũng có mức giá cụ thể (đính kèm Phụ lục III).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực là việc quy định rõ ràng về mức giá dịch vụ giúp người dân và doanh nghiệp biết chính xác chi phí phải trả, từ đó quản lý tốt hơn các hoạt động kinh doanh.
- Tác động tiêu cực có thể là việc áp dụng mức giá cụ thể cho một số dịch vụ có thể gây khó khăn cho các tổ chức, cá nhân nếu không phù hợp với thực tế kinh doanh.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các dịch vụ nào được quy định về giá trong Quyết định này?
Quyết định này quy định về giá các dịch vụ như sử dụng đò, trông giữ xe, đo đạc, lập bản đồ địa chính và sử dụng diện tích bán hàng tại chợ (đính kèm Phụ lục I, II, III).
Mức giá cụ thể của từng dịch vụ được quy định trong Quyết định này?
Các mức giá cụ thể của từng dịch vụ được đính kèm vào quyết định (Phụ lục I, II, III), nhưng không được nêu chi tiết trong văn bản chính.
Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nào?
Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Giá dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) chưa?
Điều 2.2 của Quyết định này nêu rõ rằng giá dịch vụ đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 4 năm 2017, theo Điều 3 của Quyết định.
Toàn văn
TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá dịch vụ của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh; người tiêu dùng, cơ quan quản lý Nhà nước, tổ chức khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quy định giá dịch vụ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Danh mục và mức giá cụ thể, giá tối đa đối với dịch vụ:
a) Lĩnh vực giao thông vận tải:
- Dịch vụ sử dụng đò được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước.
- Dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước.
(Đính kèm Phụ lục I)
b) Lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
Dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ (đính kèm Phụ lục II).
c) Lĩnh vực thương mại:
- Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
- Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước.
(Đính kèm Phụ lục III)
2. Giá dịch vụ nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 4 năm 2017.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.