Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Quyết định này quy định cụ thể giá sản phẩm và dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020. Áp dụng cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ. Giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

文号14/2018/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ngãi
签署人Nguyễn Văn Hòa — Chủ tịch
更新14/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期11/05/2018
生效日期21/05/2018
失效日期11/08/2021
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định cụ thể giá sản phẩm và dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020. Áp dụng cho các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ. Giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

适用范围

Các Ban quản lý công trình thủy lợi, các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

要点

  • là các đơn vị quản lý công trình thủy lợi và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ. Giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
  • Giá tưới tiêu bằng động lực: 1.811 đồng/ha/vụ; tưới tiêu bằng trọng lực: 1.267 đồng/ha/vụ; kết hợp động lực hỗ trợ: 1.539 đồng/ha/vụ.
  • Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày: giá là 40% của đất trồng lúa.
  • Cấp nước cho chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản: 1.320 đồng/m3; 840 đồng/m3; 250 đồng/m2 mặt thoáng/năm.
  • Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 3 Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả mức phí tưới tiêu theo quy định mới.
  • Các đơn vị quản lý công trình thủy lợi cần điều chỉnh kế hoạch thu phí theo quy định mới.
  • Giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng có thể ảnh hưởng đến chi phí tổng thể của người dân và doanh nghiệp.

❓ 常见问题

Giá tưới tiêu bằng động lực là bao nhiêu?

Giá tưới tiêu bằng động lực là 1.811 đồng/ha/vụ.

Đối tượng nào áp dụng Quyết định này?

Quyết định này áp dụng cho các đơn vị quản lý công trình thủy lợi và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Giá tưới tiêu bằng trọng lực là bao nhiêu?

Giá tưới tiêu bằng trọng lực là 1.267 đồng/ha/vụ.

Cấp nước cho chăn nuôi có giá bao nhiêu?

Cấp nước cho chăn nuôi có giá 1.320 đồng/m3.

Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi có bao gồm thuế giá trị gia tăng không?

Không, giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 3 Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
____________

Số: 14/2018/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________

Tuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2018

 

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CỤ THỂ GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2018-2020

______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Căn cứ Thông tư số 280/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính về việc Quy định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Thực hiện Quyết định số 1050a/QĐ-BTC ngày 30/6/2018 của Bộ Tài chính quyết định giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 137/TTr-SNN ngày 17/12/2018 về việc đề nghị ban hành Quyết định Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020.

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 Quyết định này Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2018-2020.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các đơn vị được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: Ban quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi Tuyên Quang, các Ban quản lý công trình thuỷ lợi liên xã, xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp (Sau đây gọi tắt là các Ban quản lý công trình thuỷ lợi); các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Quyết định này không áp dụng đối với các công trình thủy lợi xây dựng theo hình thức đối tác công tư và các công trình thủy lợi đầu tư xây dựng không sử dụng vốn nhà nước.

Điều 3. Quy định cụ thể giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

1. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa. Cụ thể như biểu sau

STT

Biện pháp công trình

Giá (1.000đồng/ha/vụ)

11

Tưới tiêu bằng động lực

1.811

22

Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

C3

Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

a) Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% giá quy định tại biểu trên.

b) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% giá quy định tại biểu trên.

c) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% giá quy định tại biểu trên.

d) Trường hợp phải tạo nguồn từ 2 bậc trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi được tính tăng thêm 20% so với giá quy định tại biểu trên.

d) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% giá quy định tại biểu trên;

2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% giá đối với đất trồng lúa.

3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau:

STT

Các đối tượng dùng nước

Đơn vị tính

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh, cống

11

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

22

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

C3

Cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu

đồng/m3

1.020

840

Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

Điều 4. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Điều 3 Quy định này là giá không có thuế giá trị gia tăng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra các Ban quản lý công trình thủy lợi thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Quyết định này.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra các Ban quản lý công trình thủy lợi thực hiện việc lập kế hoạch, lập dự toán và cấp phát, thanh, quyết toán nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và Quyết định này.

3. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Quyết định này và các quy định khác có liên quan.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và bãi bỏ Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, mức thu tiền nước và công tác quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi, tiền nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc Ban quản lý khai thác công trình thủy lợi Tuyên Quang; Trưởng các Ban quản lý công trình thủy lợi liên xã, Trưởng các Ban quản lý công trình thủy lợi xã, Hợp tác xã Nông lâm nghiệp; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Nguyễn Đình Quang

-VP Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;

(Báo cáo)

- Cục kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp
- Vụ Pháp chế- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế- Bộ NN và PTNT;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

( để kiểm tra)

- UBMT Tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội tỉnh;
- HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Như điều 6 (thi hành);
- Sở Tư pháp tỉnh (tự kiểm tra);
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Báo Tuyên Quang; Đài PTTH tỉnh;
- Phòng Tin học - Công báo;

- Chuyên viên: TH, TL, GT, NLN;
- Lưu: VT...

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

14/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND Bãi bỏ Điểm c Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。