Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND về việc quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Các mức tỷ lệ (%) được điều chỉnh theo khu vực và mục đích sử dụng đất.
Các điểm cốt lõi
- thuê đất tại thành phố Bắc Kạn (trừ các trường hợp quy định) → phải trả tiền thuê đất với mức tỷ lệ 1,1% tại phường và 0,9% tại xã
- thuê đất tại các huyện (trừ các trường hợp quy định) → phải trả tiền thuê đất với mức tỷ lệ 1% tại thị trấn thuộc huyện ngoại trừ thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn; 0,8% tại các xã khác và 0,5% tại thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, các xã miền núi khu vực III
- sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề khuyến khích đầu tư → phải trả tiền thuê đất với mức tỷ lệ 0,5%
- sử dụng đất để khai thác khoáng sản (trừ đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản thông thường) → phải trả tiền thuê đất với mức tỷ lệ 1%
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2018
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm chi phí cho các doanh nghiệp sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và dự án khuyến khích đầu tư.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí thuê đất đối với các doanh nghiệp sử dụng đất để khai thác khoáng sản (trừ đất thông thường).
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất tại thành phố Bắc Kạn là bao nhiêu?
Tại các phường, mức tỷ lệ là 1,1%; tại các xã, mức tỷ lệ là 0,9%.
Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất tại thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn và các xã miền núi khu vực III là bao nhiêu?
Tại thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn và các xã miền núi khu vực III, mức tỷ lệ là 0,5%.
Đối tượng sử dụng đất vào mục đích gì phải trả tiền thuê đất với mức tỷ lệ 0,5%?
Đối tượng sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề khuyến khích đầu tư phải trả tiền thuê đất với mức tỷ lệ 0,5%.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
Mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất có mặt nước được quy định như thế nào?
Thông tin về mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức đơn giá thuê đất có mặt nước không được đề cập trong văn bản này.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ: 31/2014/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, MỨC ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số: 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 139/TTr-STC ngày 21 tháng 6 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi Điều 1 Quyết định số: 31/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:
“Điều 1: Quy định mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá như sau:
|
STT |
Khu vực thuê đất |
Mức tỷ lệ |
|
1 |
Vị trí thuê đất tại địa bàn thành phố Bắc Kạn (trừ đất sử dụng cho các mục đích quy định tại số thứ tự 3, 4 Biểu này) |
|
|
1.1 |
Tại các phường |
1,1 |
|
1.2 |
Tại các xã |
0,9 |
|
2 |
Vị trí thuê đất tại địa bàn các huyện (trừ đất sử dụng cho các mục đích quy định tại số thứ tự 3, 4 Biểu này) |
|
|
2.1 |
Tại các thị trấn thuộc huyện (trừ thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn) |
01 |
|
2.2 |
Tại các xã (trừ các xã quy định tại số thứ tự 2.3 Biểu này) |
0,8 |
|
2.3 |
Tại thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, các xã miền núi khu vực III theo quy định của Chính phủ |
0,5 |
|
3 |
Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc ngành, nghề khuyến khích đầu tư, ngành, nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định |
0,5 |
|
4 |
Đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh (trừ đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường). |
01 |
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018.
2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.