Nghị quyết này quy định hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế và hỗ trợ bổ sung mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, áp dụng từ ngày 01/01/2021. Đối tượng được hỗ trợ bao gồm người thuộc hộ nghèo đa chiều, cận nghèo, gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo/cận nghèo.
Đối tượng áp dụng
Người thuộc hộ nghèo đa chiều, cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình; người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Các điểm cốt lõi
- Người thuộc hộ nghèo đa chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế) được hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ).
- Người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ).
- Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình được hỗ trợ thêm 20% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 30% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ).
- Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo và cận nghèo được hỗ trợ bổ sung thêm 10% mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (ngoài 30% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đối với người thuộc hộ nghèo, ngoài 25% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo).
- Thời gian hỗ trợ bảo hiểm y tế là từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021; thời gian hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện là từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2025.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về chi phí bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội tự nguyện cho người dân thuộc các đối tượng được hỗ trợ, từ đó cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng lên do phải hỗ trợ thêm cho một số đối tượng.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người nào được hưởng chính sách hỗ trợ?
Người thuộc hộ nghèo đa chiều, cận nghèo; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình; và người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Mức hỗ trợ bao nhiêu?
Người thuộc hộ nghèo đa chiều được hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế; người thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình được hỗ trợ thêm 20% mức đóng bảo hiểm y tế. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo và cận nghèo được hỗ trợ bổ sung thêm 10% mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Thời gian hỗ trợ là bao lâu?
Hỗ trợ bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021; hỗ trợ bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2025.
Ngân sách cấp tỉnh chi bao nhiêu?
Nghị quyết này không nêu cụ thể số tiền ngân sách cấp tỉnh phải chi, chỉ xác định nguồn kinh phí là Ngân sách cấp tỉnh.
Đối tượng nào được hỗ trợ nhiều nhất?
Người thuộc hộ nghèo đa chiều và cận nghèo được hỗ trợ 30% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ), trong khi người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo và cận nghèo chỉ được hỗ trợ bổ sung thêm 10% mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng.
Toàn văn
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2020/NQ-HĐND | Hải Dương, ngày 24 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Quyết định hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế và hỗ trợ bổ sung mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hải Dương
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm xã hội tự nguyện;
Xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế và hỗ trợ bổ sung mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quyết định hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế và hỗ trợ bổ sung mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện ngoài mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người thuộc hộ nghèo đa chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế); Người thuộc hộ cận nghèo; Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình (theo quy định tại Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế) tham gia bảo hiểm y tế tại cơ quan Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
2. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc hộ nghèo và cận nghèo tại cơ quan Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và kinh phí thực hiện
1. Mức hỗ trợ:
a) Người thuộc hộ nghèo đa chiều thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế) theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ: hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ).
b) Người thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ: hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 70% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ).
c) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ: hỗ trợ thêm 20% mức đóng bảo hiểm y tế (ngoài 30% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ).
d) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ thuộc hộ nghèo và cận nghèo: hỗ trợ bổ sung thêm 10% mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn (ngoài 30% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đối với người thuộc hộ nghèo, ngoài 25% mức ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo).
Người được hỗ trợ thuộc nhiều loại hình đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế, hỗ trợ bổ sung mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện chỉ được hưởng một mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội tự nguyện cao nhất.
2. Thời gian hỗ trợ:
a) Đối với người tham gia bảo hiểm y tế: theo thời gian thực tế tham gia bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021.
b) Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện: theo thời gian thực tế tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2025.
3. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 01 năm 2021. Các chính sách trong Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.