Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18/5/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và có hiệu lực từ 1/1/2021.

Document No.14/2020/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityThái Nguyên
Signed byPhạm Hoàng Sơn — Chủ tịch
Updated11/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/12/2020
Effective date01/01/2021
Expiry date25/06/2026
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và có hiệu lực từ 1/1/2021.

Scope of application

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng; các doanh nghiệp khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Key points

  • Đối với tổ chức cung cấp nước sạch: Để lại 5% phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
  • Đối với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Để lại 15% phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.
  • Phần còn lại của phí bảo vệ môi trường sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Mức phí bảo vệ môi trường đối với các tổ chức tự khai thác nước là 1.000 đồng/người/tháng.
  • Các trường hợp miễn phí bao gồm: Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; chưa có hệ thống cấp nước sạch; và đã xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực là việc tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả phí bảo vệ môi trường để cải thiện chất lượng môi trường.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng tài chính đối với các hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước.

❓ Frequently asked questions

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là bao nhiêu?

Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 1.000 đồng/người/tháng.

Các trường hợp nào được miễn phí bảo vệ môi trường?

Các trường hợp được miễn phí bao gồm: Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã; chưa có hệ thống cấp nước sạch; và đã xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

Phần tiền phí bảo vệ môi trường nào sẽ được trích để lại?

Đối với tổ chức cung cấp nước sạch: Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được. Đối với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được.

Phần còn lại của phí bảo vệ môi trường sẽ được sử dụng như thế nào?

Phần còn lại sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ 1/1/2021.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2020/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Sủa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2017

của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí bảo vệ môi trường đối vói

nưóc thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ - CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Xét Tờ trình số 125/TTr - UBND ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 5 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 1 như sau:

“b) Đối với các đối tượng tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng): Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thải ra môi trường là: 1.000 đồng/người/tháng.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:

“2. Các trường hợp miễn phí

a) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các xã.

b) Nước thải sinh hoạt của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các phường, thị trấn chưa có hệ thống cấp nước sạch.

c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh ở các phường, thị trấn đã có hệ thống cấp nước sạch tự khai thác nước sử dụng.

d) Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1 như sau:

“3. Quản lý và sử dụng phí

a) Đối với tổ chức cung cấp nước sạch: Để lại 5% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

b) Đối với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn: Để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí.

c) Phần còn lại, sau khi trừ số tiền phí được trích để lại theo quy định, tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và các quy định hiện hành.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIII;
- Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;
- Cục thi hành án dân sự tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực X;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, UBND tỉnh;
- LĐ Văn phòng HĐND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Báo Thái Nguyên, Trung tâm thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Phạm Hoàng Sơn

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

14/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐND ngày 18/5/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Expired
↓ Documents affected by this document
Amends 1
Related 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.