Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang về tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn tập trung cho học sinh. Các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường có tổ chức nấu ăn tập trung sẽ được hỗ trợ theo các mức cụ thể dựa trên số lượng học sinh ăn tại trường.
적용 범위
Các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh, đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP và Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang.
핵심 사항
- Các trường từ 10 đến 29 học sinh ăn tập trung được hỗ trợ 135% mức lương cơ sở/tháng
- Các trường từ 30 đến 150 học sinh ăn tập trung được hỗ trợ theo định mức 135% mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức
- Các trường từ 151 đến 250 học sinh ăn tập trung được hỗ trợ 160% mức lương cơ sở/tháng
- Các trường từ 251 đến 350 học sinh ăn tập trung được hỗ trợ 180% mức lương cơ sở/tháng
- Các trường từ 351 đến 450 học sinh ăn tập trung được hỗ trợ 210% mức lương cơ sở/tháng
- Các trường trên 450 học sinh ăn tập trung được hỗ trợ 250% mức lương cơ sở/tháng
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh giảm gánh nặng kinh phí, đảm bảo chất lượng bữa ăn cho học sinh.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Các trường nào được hưởng chính sách hỗ trợ?
Các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh, theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP và Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Hà Giang.
Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?
Các trường từ 10 đến 29 học sinh ăn tập trung được hỗ trợ 135% mức lương cơ sở/tháng; từ 30 đến 150 học sinh được hỗ trợ theo định mức 135% mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; từ 151 đến 250 học sinh được hỗ trợ 160% mức lương cơ sở/tháng; từ 251 đến 350 học sinh được hỗ trợ 180% mức lương cơ sở/tháng; từ 351 đến 450 học sinh được hỗ trợ 210% mức lương cơ sở/tháng; trên 450 học sinh được hỗ trợ 250% mức lương cơ sở/tháng.
Mỗi trường chỉ được hưởng bao nhiêu lần định mức khoán kinh phí mỗi tháng?
Mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức khoán kinh phí/01 tháng.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020.
Có bao nhiêu trường được hỗ trợ theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP?
Nghị định này quy định về chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.
전문
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 11
tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Hà Giang quy định về khoảng cách
và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về
nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn tập trung cho học sinh
trên địa bàn tỉnh Hà Giang
____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 7 năm 2016 Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;
Xét Tờ trình số 18/TTr-UBND, ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành nghị quyết sửa đổi Điều 2 Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 14 BC-BDT ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Ban Dân tộc HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh quy định về khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn tập trung cho học sinh trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:
“Điều 2. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nấu ăn tập trung cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung tại trường cho học sinh và đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 15/7/2011 của HĐND tỉnh Hà Giang, cụ thể:
1. Đối với trường có từ 10 đến 29 học sinh ăn tập trung tại trường thì được 01 định suất hỗ trợ, mức khoán kinh phí bằng 135% mức lương cơ sở/tháng.
2. Đối với trường có từ 30 đến 150 học sinh ăn tập trung tại trường thì định mức khoán kinh phí 135% mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức.
3. Đối với trường có từ 151 đến 250 học sinh ăn tập trung tại trường thì định mức khoán kinh phí bằng 160% mức lương cơ sở/tháng.
4. Đối với trường có từ 251 đến 350 học sinh ăn tập trung tại trường thì được định mức khoán kinh phí bằng 180% mức lương cơ sở/tháng.
5. Đối với trường có từ 351 đến 450 học sinh ăn tập trung tại trường thì được định mức khoán kinh phí bằng 210% mức lương cơ sở/tháng.
6. Đối với trường có trên 450 học sinh ăn tập trung tại trường thì được định mức khoán kinh phí bằng 250% mức lương cơ sở/tháng.
7. Mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức khoán kinh phí/01 tháng và không quá 09 tháng/năm.
Điều 2. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện.
Điều 3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Giang khóa XVII, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2020 và có hiệu lực thi hành kể thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.