Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long sửa đổi một số điều trong Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh. Các nội dung chính bao gồm hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các chương trình, đề án khuyến công; và bãi bỏ một khoản trong quy chế.
适用范围
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
要点
- Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn: Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở (Điều 6, Khoản 15).
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các chương trình, đề án khuyến công (Điều 6, Khoản 7).
- Bãi bỏ Khoản 2 Điều 13 của Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Điều 2).
- Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP do UBND tỉnh phê duyệt: Không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định (Điều 8, Khoản 23).
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 5 năm 2020 (Điều 4).
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ cải thiện môi trường làm việc và bảo vệ môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn, thu hút đầu tư vào công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương nếu mức hỗ trợ vượt quá khả năng chi trả.
❓ 常见问题
Mức hỗ trợ tối đa khi sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở (Điều 6, Khoản 15).
Các chương trình, đề án nào được ưu tiên hỗ trợ?
Các chương trình, đề án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP do UBND tỉnh phê duyệt (Điều 8, Khoản 23).
Khi nào Quyết định này có hiệu lực?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 5 năm 2020 (Điều 4).
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, và các tổ chức, cá nhân có liên quan (Điều 3).
Khoản nào trong Quy chế quản lý kinh phí đã bị bãi bỏ?
Khoản 2 Điều 13 của Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Điều 2).
全文
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho
hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo
Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 28/8/2019 của UBND tỉnh
_________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính quy định về hướng dân lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 28/8/2019 của UBND tỉnh.
1. Điểm d, Khoản 7, Điều 6 được sửa đổi như sau:
”Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn”.
2. Điểm đ, Khoản 9, Điều 6 được sửa đổi như sau:
”Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các chương trình, đề án khuyến công”.
3. Khoản 15, Điều 8 được sửa đổi như sau:
”Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở”.
4. Khoản 23, Điều 8 được sửa đổi như sau:
”Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP do UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây.”
Điều 2. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 13 của Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 28/8/2019 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 5 năm 2020./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。