Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

문서 번호14/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đắk Lắk
서명자Y Vinh Tơr — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Bảo Hiểm Xã Hội
발행일20. 12. 2021
발효일01. 01. 2022
효력 만료일16. 12. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

적용 범위

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; các đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

핵심 사항

  • Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan → thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
  • Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng;
  • Mức trợ giúp xã hội bằng mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho đối tượng bảo trợ xã hội, giảm gánh nặng về kinh tế;
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách này có thể tăng lên so với trước đây, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Mức trợ giúp xã hội có thay đổi so với trước đây không?

Mức trợ giúp xã hội bằng mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, chưa được nêu rõ sự thay đổi cụ thể.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết, trong khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

전문

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội

áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 125 /TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 156/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

- Đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

2. Mức trợ giúp xã hội bằng mức trợ giúp xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa X, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Bộ Lao động - TB và XH;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy,

- Ủy ban MTTQ tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;

- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;

- TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;

- Đài PTTH tỉnh; Báo Đắk Lắk;

- TT Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu VT, CT HĐND.

CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

 

 

 

 

 

 

Y Vinh Tơr

 

 

 

 

                                                         

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

14/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.