Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021 - 2022

Nghị quyết này quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong năm học 2021-2022. Mức học phí được chia thành hai loại: đối với địa bàn các phường và thị trấn, và đối với địa bàn xã. Đồng thời, nghị quyết miễn học phí cho học kỳ I và thu học phí cho học kỳ II.

문서 번호14/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Mai Văn Huỳnh — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일13. 12. 2021
발효일23. 12. 2021
효력 만료일31. 12. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong năm học 2021-2022. Mức học phí được chia thành hai loại: đối với địa bàn các phường và thị trấn, và đối với địa bàn xã. Đồng thời, nghị quyết miễn học phí cho học kỳ I và thu học phí cho học kỳ II.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

핵심 사항

  • là các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang → được thu học phí theo mức quy định, miễn học phí cho học kỳ I năm học 2021-2022
  • Mức học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn: Mẫu giáo một buổi 84.000 đồng/trẻ/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 125.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 84.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên 125.000 đồng/học sinh/tháng
  • Mức học phí đối với địa bàn xã: Mẫu giáo một buổi 42.000 đồng/trẻ/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 58.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 42.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên 68.000 đồng/học sinh/tháng
  • Thời gian thu học phí: Thực hiện thu học kỳ II năm học 2021-2022 (5 tháng)
  • Chính sách miễn giảm học phí được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Người dân và phụ huynh sẽ phải trả học phí cho các kỳ học, trong khi đó, học sinh mầm non và phổ thông công lập được miễn học phí cho học kỳ I năm học 2021-2022
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể gặp khó khăn về mặt tài chính do phải thu học phí theo mức quy định

❓ 자주 묻는 질문

Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập là bao nhiêu?

Mức học phí được quy định như sau: Mẫu giáo một buổi 84.000 đồng/trẻ/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 125.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 84.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên 125.000 đồng/học sinh/tháng tại các phường và thị trấn; Mẫu giáo một buổi 42.000 đồng/trẻ/tháng; Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú 58.000 đồng/trẻ/tháng; Trung học cơ sở 42.000 đồng/học sinh/tháng; Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên 68.000 đồng/học sinh/tháng tại các xã.

Người dân được miễn học phí cho kỳ nào?

Người dân và phụ huynh sẽ được miễn học phí cho học kỳ I năm học 2021-2022 (4 tháng).

Thời gian thu học phí là khi nào?

Thời gian thu học phí thực hiện vào học kỳ II năm học 2021-2022 (5 tháng).

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập được hỗ trợ chi phí học tập như thế nào?

Hỗ trợ chi phí học tập thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2021.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí
đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021 - 2022

__________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TƯ

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021 - 2022; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-BVHXH ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng dân nhân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021-2022, như sau:

1. Mức thu học phí đối với địa bàn các phường và thị trấn

a) Mẫu giáo một buổi: 84.000 đồng/trẻ/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 125.000 đồng/trẻ/tháng.

c) Trung học cơ sở: 84.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: 125.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã

a)  Mẫu giáo một buổi: 42.000 đồng/trẻ/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo bán trú: 58.000 đồng/trẻ/tháng.

c) Trung học cơ sở: 42.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: 68.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Thời gian thu học phí và quy định miễn giảm học phí

Miễn học phí học kỳ I năm học 2021 - 2022 (4 tháng), thực hiện thu học phí học kỳ II năm học 2021 - 2022 (5 tháng) đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập.

4. Các quy định về hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu, sử dụng học phí và miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hồi đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa X, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2021./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

14/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm học 2021 - 2022
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.