Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND Về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư côngnguồnvốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch sang năm 2022

Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre điều chỉnh kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách năm 2021, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2022. Kế hoạch được điều chỉnh tăng tổng số vốn từ 4.214.450 triệu đồng lên 4.298.295 triệu đồng, bao gồm nhiều nguồn khác nhau.

文号14/2022/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Hồ Thị Hoàng Yến — Chủ tịch
更新08/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/07/2022
生效日期23/07/2022
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre điều chỉnh kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách năm 2021, kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2022. Kế hoạch được điều chỉnh tăng tổng số vốn từ 4.214.450 triệu đồng lên 4.298.295 triệu đồng, bao gồm nhiều nguồn khác nhau.

适用范围

Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre; Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre; Thường trực và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre; các dự án đầu tư công nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre.

要点

  • Tổng kế hoạch vốn điều chỉnh là 4.298.295 triệu đồng, tăng 83.845 triệu đồng so với năm 2021.
  • Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất giảm 16.926 triệu đồng; từ nguồn thu xổ số kiến thiết giảm 91.312 triệu đồng; từ nguồn bội chi ngân sách địa phương là 166.600 triệu đồng; từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang tăng 4.828 triệu đồng.
  • Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn năm 2021 sang năm 2022 cho 4 dự án, với tổng số vốn kéo dài là 13.972 triệu đồng.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022.
  • Các dự án được điều chỉnh và kéo dài thời gian thực hiện bao gồm nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp & PTNT, công cộng, giao thông vận tải, y tế - xã hội, văn hóa, thể thao & du lịch, khoa học - công nghệ - thông tin truyền thông.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư công, hỗ trợ phát triển kinh tế địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách nhà nước nếu không quản lý chặt chẽ.
  • Lợi ích: Doanh nghiệp và người dân có thêm cơ hội tham gia các dự án đầu tư công.
  • Chi phí: Tăng chi phí quản lý và giám sát đối với cơ quan chức năng.
  • chịu thiệt hại: Không rõ ràng, nhưng có thể là doanh nghiệp hoặc cá nhân bị ảnh hưởng bởi việc kéo dài thời gian thực hiện dự án.

❓ 常见问题

Tổng số vốn điều chỉnh kế hoạch đầu tư công năm 2021 là bao nhiêu?

Tổng số vốn điều chỉnh kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 là 4.298.295 triệu đồng.

Vốn từ nguồn thu sử dụng đất được điều chỉnh như thế nào?

Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất giảm 16.926 triệu đồng, điều chỉnh giảm kế hoạch vốn hỗ trợ cho Quỹ phát triển đất của tỉnh và đầu tư phát triển quỹ đất.

Thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn kéo dài sang năm 2022 là bao lâu?

Thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn kéo dài cho các dự án đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022.

Có bao nhiêu dự án được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2022?

4 dự án được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2022, với tổng số vốn kéo dài là 13.972 triệu đồng.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2022/NQ-HĐND
Bến Tre, ngày 13 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Về điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách
Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021, kéo dài thời gian thực hiện
và giải ngân kế hoạch sang năm 2022
________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét Tờ trình số 3506/TTr-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021; kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch sang năm 2022; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Thông qua điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh tại Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021, trong đó:

1. Tổng kế hoạch vốn điều chỉnh là 4.298.295 triệu đồng (tăng 83.845 triệu đồng), bao gồm các nguồn vốn sau đây:

a) Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg của

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 208.074 triệu đồng (giảm 16.926 triệu đồng từ thu sử dụng đất cấp tỉnh);

c) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết là 1.408.688 triệu đồng (giảm 91.312 triệu đồng);

d) Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu là 977.891triệu đồng;

đ) Vốn nước ngoài là 410.960 triệu đồng (tăng 267.333 triệu đồng);

e) Vốn đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương là 166.600 triệu đồng;

g) Vốn tồn ngân kho bạc nhà nước là 137.000 triệu đồng (giảm 63.000 triệu đồng);

h) Vốn đầu tư từ nguồn dự phòng Ngân sách Trung ương năm 2020 là 150.000 triệu đồng;

i) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang là 428.495 triệu đồng(giảm 17.078 triệu đồng);

k) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang năm 2021 là 17.732triệu đồng (tăng 4.828 triệu đồng);

l) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách các năm trước chuyển sang là 6.755 triệu đồng.

2. Nội dung điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2021 được chi tiết tại Phụ lục I. Biểu tổng hợp; các Phụ lục I.a, I.b, I.c, I.d, I.đ, I.e, I.g ban hành kèm theo Nghị quyết này, trong đó:

a) Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: điều chỉnh giảm kế hoạch vốn hỗ trợ cho Quỹ phát triển đất của tỉnh; đầu tư phát triển quỹ đất và đo đạc bản đồ địa chính với tổng số vốn điều chỉnh giảm là 16.926 triệu đồng.

b) Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 26chương trình/dự ánvới tổng số vốn điều chỉnh giảm là 91.312 triệu đồng.

c) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang: điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 07 dự án với tổng số vốn điều chỉnh giảm là 17.078 triệu đồng.

d) Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang năm 2021:bổ sung Quỹ phát triển đất của tỉnh theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh là 4.828 triệu đồng.

đ) Vốn tồn ngân kho bạc nhà nước: điều chỉnh giảm kế hoạch vốn của 01 dự án với số vốn điều chỉnh giảm là 63.000 triệu đồng.

e) Vốn nước ngoài: điều chỉnh tăng kế hoạch vốn của 04 dự án với tổng số vốn điều chỉnh tăng là 267.333 triệu đồng.

Điều 2. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 được phép kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân sang năm 2022 đối với các dự án vốn ngân sách tỉnh thuộc nguồn vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTgngày 14 tháng 9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2021-2025. Nội dung chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này, cụ thể:

1. Kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn năm 2021 sang năm 2022 cho 04 dự án, với tổng số vốn kéo dài là 13.972 triệu đồng.

2. Thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn kéo dài cho các dự án đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2022./. 

 

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Hồ Thị Hoàng Yến

 

Phụ lục I

 BIỂU TỔNG HỢP

ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021 THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE

(Kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)

 Đơn vị: Triệu đồng

TT

Danh mục dự án

 Kế hoạch năm 2021

Điều chỉnh Kế hoạch năm 2021

Ghi chú

Tổng số

Vốn cân đối ngân sách Địa phương

Vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu

Vốn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020

Vay tồn ngân kho bạc nhà nước

Tổng số

Vốn cân đối ngân sách Địa phương

Vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu

Vốn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020

Vay tồn ngân kho bạc nhà nước

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

Vốn đầu tư  từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang

Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách địa phương

Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang

Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu

Vốn nước ngoài

Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức quy định tại Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg

Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết

Vốn đầu tư  từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu sử dụng đất các năm trước chuyển sang

Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách địa phương

Vốn đầu tư từ nguồn tăng thu xổ số kiến thiết các năm trước chuyển sang

Vốn đầu tư theo các Chương trình mục tiêu

Vốn nước ngoài

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

 

TỔNG CỘNG

4.214.450

386.100

225.000

1.500.000

166.600

12.904

6.755

445.573

977.891

143.627

150.000

200.000

4.298.295

386.100

208.074

1.408.688

166.600

17.732

6.755

428.495

977.891

410.960

150.000

137.000

 

A

Hỗ trợ Chương trình Xây dựng Nông thôn mới

270.000

 

 

270.000

 

 

 

 

 

 

 

 

255.570

 

 

255.570

 

 

 

 

 

 

 

 

Phê duyệt danh mục chi tiết theo Phụ lục I.a

B

Bố trí vốn kế hoạch để tất toán, quyết toán, thanh toán nợ khối lượng các công trình hoàn thành

15.377

 

 

14.786

 

 

 

591

 

 

 

 

15.361

 

 

14.770

 

 

 

591

 

 

 

 

Phê duyệt chi tiết danh mục dự án/công trình theo Phụ lục I.b

C

Bố trí vốn kế hoạch để triển khai các nhiệm vụ lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch

22.419

22.419

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

22.419

22.419

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phê duyệt chi tiết danh mục dự án/công trình theo Phụ lục I.c

D

Vốn chi đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách địa phương

166.600

 

 

 

166.600

 

 

 

 

 

 

 

166.600

 

 

 

166.600

 

 

 

 

 

 

 

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện

E

Vay tồn ngân kho bạc nhà nước

200.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

200.000

137.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

137.000

Vay bổ sung vốn GPMB cho Khu CN Phú Thuận

F

THỰC HIỆN DỰ ÁN

3.526.906

356.665

225.000

1.213.282

 

12.904

6.755

444.982

973.691

143.627

150.000

 

3.688.211

356.665

208.074

1.136.430

 

17.732

6.755

427.904

973.691

410.960

150.000

 

 

I

LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

759.709

111.263

 

213.922

 

12.904

6.755

414.865

 

 

 

 

751.516

111.263

 

207.351

 

12.904

6.755

413.243

 

 

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021

759.709

111.263

 

213.922

 

12.904

6.755

414.865

 

 

 

 

751.516

111.263

 

207.351

 

12.904

6.755

413.243

 

 

 

 

 

1

Dự án CSHT khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2)

106.792

 

 

 

 

 

 

106.792

 

 

 

 

106.782

 

 

 

 

 

 

106.782

 

 

 

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách tỉnh (chuyển từ tạm ứng sang cấp phát)

2

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Phong Nẫm

300

300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

300

300

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Xây dựng CSHT khu TĐC phục vụ Khu Công nghiệp Phú Thuận

224.816

45.000

 

27.500

 

 

 

152.316

 

 

 

 

224.816

45.000

 

27.500

 

 

 

152.316

 

 

 

 

 

4

Đầu tư xây dựng CSHT Khu Công nghiệp Phú Thuận

351.415

65.963

 

137.505

 

12.904

6.755

128.288

 

 

 

 

343.232

65.963

 

130.934

 

12.904

6.755

126.676

 

 

 

 

 

5

Đầu tư CSHT phục vụ kêu gọi đầu tư huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

76.386

 

 

48.917

 

 

 

27.469

 

 

 

 

76.386

 

 

48.917

 

 

 

27.469

 

 

 

 

 

II

LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP & PTNT

461.287

41.769

 

24.400

 

 

 

15.600

133.478

96.040

150.000

 

503.640

41.769

 

22.786

 

 

 

647

133.478

154.960

150.000

 

 

a)

Các dự án hoàn thành, bàn giao, đưa vào sử dụng đến ngày 31/12/2020

55.000

 

 

 

 

 

 

 

55.000

 

 

 

55.000

 

 

 

 

 

 

 

55.000

 

 

 

 

1

Hồ chứa nước ngọt huyện Ba Tri

27.000

 

 

 

 

 

 

 

27.000

 

 

 

27.000

 

 

 

 

 

 

 

27.000

 

 

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương

2

Công trình ngăn mặn lưu vực cống Thủ Cửu

28.000

 

 

 

 

 

 

 

28.000

 

 

 

28.000

 

 

 

 

 

 

 

28.000

 

 

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương

b)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021

111.348

9.470

 

23.400

 

 

 

 

78.478

 

 

 

110.096

9.470

 

22.148

 

 

 

 

78.478

 

 

 

 

1

Khu neo đậu tránh trú bão tàu cá  kết hợp cảng cá Ba Tri

11.820

4.820

 

 

 

 

 

 

7.000

 

 

 

11.820

4.820

 

 

 

 

 

 

7.000

 

 

 

 

2

Dự án Hạ tầng thiết yếu ổn định đời sống dân cư Phường 8, xã Phú Hưng thành phố Bến Tre

10.474

 

 

 

 

 

 

 

10.474

 

 

 

10.474

 

 

 

 

 

 

 

10.474

 

 

 

 

3

Dự án tái định cư khẩn cấp sạt lở bờ sông Bến Tre

4.100

4.100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.100

4.100

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Cơ sở hạ tầng thiết yếu phòng, chống cháy rừng đặc dụng xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải huyện Thạnh Phú (giai đoạn 2)

550

550

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

550

550

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Dự án Cấp nước sinh hoạt cho dân cư khu vực Cù Lao Minh trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng

200

 

 

200

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đối ứng vốn ngân sách Trung ương

6

Mở rộng cầu tàu Cảng cá Bình Đại

13.700

 

 

13.700

 

 

 

 

 

 

 

 

13.650

 

 

13.650

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Gia cố sạt lở đê Tân Bắc xã Phú Túc và đê Cồn Dơi xã Phú Đức huyện Châu Thành

9.500

 

 

9.500

 

 

 

 

 

 

 

 

8.498

 

 

8.498

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Hệ thống cống kiểm soát mặn tại các huyện Ba Tri, Mỏ cày Nam và Chợ Lách

47.000

 

 

 

 

 

 

 

47.000

 

 

 

47.000

 

 

 

 

 

 

 

47.000

 

 

 

 

9

Củng cố, nâng cấp và bổ sung khép kín tuyến đê biển huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

100

 

 

 

 

 

 

 

100

 

 

 

100

 

 

 

 

 

 

 

100

 

 

 

 

10

Dự án Hạ tầng tái cơ cấu vùng nuôi tôm lúa khu vực xã Mỹ An và xã An Điền, huyện Thạnh Phú

7.404

 

 

 

 

 

 

 

7.404

 

 

 

7.404

 

 

 

 

 

 

 

7.404

 

 

 

 

11

Gia cố chống sạt lở bờ sông khu vực xã Mỹ Thạnh An, Thành phố Bến Tre

6.500

 

 

 

 

 

 

 

6.500

 

 

 

6.500

 

 

 

 

 

 

 

6.500

 

 

 

 

c)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021

143.939

32.299

 

 

 

 

 

15.600

 

96.040

 

 

187.906

32.299

 

 

 

 

 

647

 

154.960

 

 

 

1

Chống chịu khí hậu tổng hợp và sinh kế bền vững Đồng bằng Sông Cửu Long (MD-ICRSL) WB9

128.339

32.299

 

 

 

 

 

 

 

96.040

 

 

187.259

32.299

 

 

 

 

 

 

 

154.960

 

 

 

2

Hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản huyện Bình Đại

3.139

 

 

 

 

 

 

3.139

 

 

 

 

647

 

 

 

 

 

 

647

 

 

 

 

 

3

Hệ thống thủy lợi Nam Bến Tre

12.461

 

 

 

 

 

 

12.461

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2021

151.000

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

150.000

 

150.638

 

 

638

 

 

 

 

 

 

150.000

 

 

1

Hỗ trợ kinh phí khắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai, dịch bệnh và các nhiệm vụ khác

150.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

150.000

 

150.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

150.000

 

Danh mục chi tiết theo Phụ lục I.g

2

Xây dựng hệ thống xử lý nước thải phục vụ  cảng cá Ba Tri, tỉnh Bến Tre

1.000

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

638

 

 

638

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

LĨNH VỰC CÔNG CỘNG

165.794

45.103

 

10.000

 

 

 

104

81.000

29.587

 

 

274.460

45.103

 

303

 

 

 

54

81.000

148.000

 

 

 

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021

2.087

2.087

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.087

2.087

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Công trình Thí điểm nâng cấp, cải tạo công trình trạm xử lý phân bùn thải bể tự hoại thành phố Bến Tre

2.087

2.087

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.087

2.087

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Đối ứng vốn ngân sách tỉnh sau khi nhà đầu tư hỗ trợ vốn đầu tư

b)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021

163.707

43.016

 

10.000

 

 

 

104

81.000

29.587

 

 

272.373

43.016

 

303

 

 

 

54

81.000

148.000

 

 

 

1

Dự án tăng cường QL đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai (VILG)

6.937

1.910

 

 

 

 

 

104

 

4.923

 

 

11.964

1.910

 

 

 

 

 

54

 

10.000

 

 

Chi trả nợ gốc 104 triệu đồng

2

Dự án Mở rộng nâng cấp đô thị Việt Nam - Tiểu dự án thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

156.770

41.106

 

10.000

 

 

 

 

81.000

24.664

 

 

260.409

41.106

 

303

 

 

 

 

81.000

138.000

 

 

 

IV

 LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

796.794

 

 

158.091

 

 

 

1.790

636.913

 

 

 

791.520

 

 

152.863

 

 

 

1.744

636.913

 

 

 

 

a)

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2020

231.314

 

 

 

 

 

 

 

231.314

 

 

 

231.314

 

 

 

 

 

 

 

231.314

 

 

 

 

1

Xây dựng 10 cầu trên ĐT.883, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre

199.168

 

 

 

 

 

 

 

199.168

 

 

 

199.168

 

 

 

 

 

 

 

199.168

 

 

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương

2

Đường từ cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định

32.146

 

 

 

 

 

 

 

32.146

 

 

 

32.146

 

 

 

 

 

 

 

32.146

 

 

 

Thu hồi tạm ứng ngân sách Trung ương

b)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021

121.150

 

 

 

 

 

 

950

120.200

 

 

 

121.150

 

 

 

 

 

 

950

120.200

 

 

 

 

1

Dự án Đầu tư xây dựng công trình ĐH.173 đoạn từ Nghĩa trang liệt sĩ huyện Châu Thành đến Tượng đài Tiểu đoàn 516, liên huyện Châu Thành - Giồng Trôm - Ba Tri

120.200

 

 

 

 

 

 

 

120.200

 

 

 

120.200

 

 

 

 

 

 

 

120.200

 

 

 

 

2

Đường ĐX.02 xã Tân Thanh, huyện Giồng Trôm

527

 

 

 

 

 

 

527

 

 

 

 

527

 

 

 

 

 

 

527

 

 

 

 

 

3

Đường ĐX.04 xã Long Mỹ, huyện Giồng Trôm

423

 

 

 

 

 

 

423

 

 

 

 

423

 

 

 

 

 

 

423

 

 

 

 

 

c)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021

332.677

 

 

136.177

 

 

 

 

196.500

 

 

 

327.449

 

 

130.949

 

 

 

 

196.500

 

 

 

 

1

ĐT.883 (đường vào cầu Rạch Miễu đến cầu An Hóa)

38.700

 

 

6.700

 

 

 

 

32.000

 

 

 

37.678

 

 

5.678

 

 

 

 

32.000

 

 

 

 

2

Xây dựng bến phà tạm để giải quyết ùn tắc giao thông trong thời gian xây dựng cầu Rạch Miễu 2

35.000

 

 

35.000

 

 

 

 

 

 

 

 

35.000

 

 

35.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Xây dựng đê bao ngăn mặn kết hợp đường giao thông nối liền các huyện biển Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú

164.500

 

 

 

 

 

 

 

164.500

 

 

 

164.500

 

 

 

 

 

 

 

164.500

 

 

 

 

4

Đường giao thông vào Khu neo đậu tránh trú bão kết hợp cảng cá Ba Tri

6.300

 

 

6.300

 

 

 

 

 

 

 

 

4.309

 

 

4.309

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Đường ĐH.11 (từ ĐH.10 nối dài đến ĐT.887)

16.677

 

 

16.677

 

 

 

 

 

 

 

 

16.677

 

 

16.677

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đường vào Khu tưởng niệm liệt sĩ Trần Văn Ơn (đoạn từ QL60 đến bến đò An Hóa)

13.000

 

 

13.000

 

 

 

 

 

 

 

 

13.000

 

 

13.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Đường giao thông kết hợp đê chống lũ, xăm nhập mặn các xã Tân Thành Bình  - Thạnh Ngãi - Phú Mỹ

10.000

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

10.000

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Nâng cấp mở rộng đường Nguyễn Thị Định, ĐH10 (đoạn từ đường Nguyễn Thị Định đến Bình thành)

7.000

 

 

7.000

 

 

 

 

 

 

 

 

7.000

 

 

7.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Xây dựng hệ thống thoát nước vỉa hè cây xanh chiếu sáng trên tuyến QL60 (đoạn đường dẫn vào cầu Rạch Miễu)

41.500

 

 

41.500

 

 

 

 

 

 

 

 

39.285

 

 

39.285

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d)

Dự án khởi công mới năm 2021

111.653

 

 

21.914

 

 

 

840

88.899

 

 

 

111.607

 

 

21.914

 

 

 

794

88.899

 

 

 

 

1

Đường vào Trung tâm xã Tam Hiệp, huyện Bình Đại

840

 

 

 

 

 

 

840

 

 

 

 

794

 

 

 

 

 

 

794

 

 

 

 

 

2

Lộ Tân Bắc (ĐH.DK.19)

1.000

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đường huyện 04, huyện Châu Thành

3.500

 

 

3.500

 

 

 

 

 

 

 

 

3.500

 

 

3.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Đường làng nghề, huyện Mỏ  Cày Nam

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Nâng cấp, mở rộng đường huyện 26 (đường vào Trung tâm xã Hòa Lợi)

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Xây dựng cầu Chợ huyện Ba Tri

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Cầu Ba Tư trên tuyến đê biển Bình Đại

2.000

 

 

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

2.000

 

 

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Cầu Đập Lá, xã Phước Mỹ Trung, huyện Mỏ Cày Bắc

1.500

 

 

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

1.500

 

 

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Xây dựng đường Đê Tây, huyện Bình Đại (đoạn từ giáp xã Châu Hưng đến Thạnh Trị)

4.914

 

 

4.914

 

 

 

 

 

 

 

 

4.914

 

 

4.914

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Đường giao thông kết hợp đê bao ngăn mặn liên huyện Mỏ Cày Nam - Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre

17.800

 

 

 

 

 

 

 

17.800

 

 

 

17.800

 

 

 

 

 

 

 

17.800

 

 

 

 

11

Cầu Rạch Vong

71.099

 

 

 

 

 

 

 

71.099

 

 

 

71.099

 

 

 

 

 

 

 

71.099

 

 

 

 

V

LĨNH VỰC Y TẾ - XÃ HỘI

130.147

 

 

92.172

 

 

 

2.975

17.000

18.000

 

 

217.304

 

 

89.551

 

 

 

2.753

17.000

108.000

 

 

 

V.1

LĨNH VỰC Y TẾ

120.471

 

 

82.496

 

 

 

2.975

17.000

18.000

 

 

207.693

 

 

79.940

 

 

 

2.753

17.000

108.000

 

 

 

1

Tăng cường CSVC ngành Y tế

11.185

 

 

11.185

 

 

 

 

 

 

 

 

11.185

 

 

11.185

 

 

 

 

 

 

 

 

Phê duyệt chi tiết danh mục dự án/công trình theo Phụ lục I.d

a)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021

15.284

 

 

15.284

 

 

 

 

 

 

 

 

13.728

 

 

13.728

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng và trang thiết bị Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre

6.684

 

 

6.684

 

 

 

 

 

 

 

 

6.506

 

 

6.506

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trung tâm y tế huyện Mỏ Cày Bắc

8.600

 

 

8.600

 

 

 

 

 

 

 

 

7.222

 

 

7.222

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021

35.000

 

 

 

 

 

 

 

17.000

18.000

 

 

125.000

 

 

 

 

 

 

 

17.000

108.000

 

 

 

1

Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bến Tre

35.000

 

 

 

 

 

 

 

17.000

18.000

 

 

125.000

 

 

 

 

 

 

 

17.000

108.000

 

 

 

c)

Dự án khởi công mới năm 2021

59.002

 

 

56.027

 

 

 

2.975

 

 

 

 

57.780

 

 

55.027

 

 

 

2.753

 

 

 

 

 

1

Trung tâm y tế huyện Chợ Lách

5.540

 

 

5.540

 

 

 

 

 

 

 

 

5.525

 

 

5.525

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nâng cấp, sửa chữa Trung tâm y tế huyện Giồng Trôm

9.300

 

 

9.300

 

 

 

 

 

 

 

 

9.077

 

 

9.077

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trung tâm y tế huyện Thạnh Phú

5.160

 

 

5.160

 

 

 

 

 

 

 

 

5.001

 

 

5.001

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Trung tâm y tế huyện Châu Thành

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

3.000

 

 

3.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Bệnh viện đa khoa huyện Ba Tri

1.533

 

 

1.533

 

 

 

 

 

 

 

 

1.533

 

 

1.533

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Bệnh viện Đa khoa Cù Lao Minh

22.322

 

 

22.322

 

 

 

 

 

 

 

 

22.322

 

 

22.322

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Dự án Mua sắm trang thiết bị y tế cho Khoa hồi sức tích cực của Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu (50 giường - giai đoạn 1)

5

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Dự án Mua sắm trang thiết bị y tế phục vụ phòng chống dịch Covid-19 cho các Bệnh viện, Bệnh viện dã chiến

5

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Bến Tre (giai đoạn 2)

2.824

 

 

2.824

 

 

 

 

 

 

 

 

2.824

 

 

2.824

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các khoa Nội tổng hợp, Nội thần kinh - Nội tiết, Tai mũi họng, Đông y.

6.338

 

 

6.338

 

 

 

 

 

 

 

 

5.745

 

 

5.745

 

 

 

 

 

 

 

 

 

11

Mở rộng mái che khu khám bệnh của Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

1.975

 

 

 

 

 

 

1.975

 

 

 

 

1.975

 

 

 

 

 

 

1.975

 

 

 

 

 

12

Cải tạo, sửa chữa, mở rộng Liên khoa Ngoại tổng quát, chấn thương chỉnh hình – phục hồi chức năng, ung bướu, mắt, răng – hàm – mặt Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu

1.000

 

 

 

 

 

 

1.000

 

 

 

 

778

 

 

 

 

 

 

778

 

 

 

 

 

V.2

LĨNH VỰC XÃ HỘI

9.676

 

 

9.676

 

 

 

 

 

 

 

 

9.611

 

 

9.611

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành năm 2021

9.676

 

 

9.676

 

 

 

 

 

 

 

 

9.611

 

 

9.611

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Bến Tre

9.676

 

 

9.676

 

 

 

 

 

 

 

 

9.611

 

 

9.611

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VI

LĨNH VỰC VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

42.153

 

 

22.981

 

 

 

1.872

17.300

 

 

 

42.145

 

 

22.973

 

 

 

1.872

17.300

 

 

 

 

a)

Dự án hoàn thành trước ngày 31/12/2020

11.029

 

 

9.157

 

 

 

1.872

 

 

 

 

11.029

 

 

9.157

 

 

 

1.872

 

 

 

 

 

1

Nhà văn hóa trung tâm tỉnh Bến Tre

9.157

 

 

9.157

 

 

 

 

 

 

 

 

9.157

 

 

9.157

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Khu tưởng niệm liệt sĩ Trần Văn Ơn

1.872

 

 

 

 

 

 

1.872

 

 

 

 

1.872

 

 

 

 

 

 

1.872

 

 

 

 

 

b)

Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 2021

18.300

 

 

1.000

 

 

 

 

17.300

 

 

 

18.300

 

 

1.000

 

 

 

 

17.300

 

 

 

 

1

CSHT phục vụ du lịch các xã ven sông Tiền (giai đoạn 2)

17.300

 

 

 

 

 

 

 

17.300

 

 

 

17.300

 

 

 

 

 

 

 

17.300

 

 

 

Tiếp tục triển khai giai đoạn 1 (Đoạn 1: từ xã An Khánh đến xã Phú Đức) và triển khai tiếp giai đoạn 2 của dự án

2

Nâng cấp, chuyển chất liệu Tượng đài Đồng Khởi Bến Tre

1.000

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

1.000

 

 

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c)

Dự án khởi công mới năm 2021

12.824

 

 

12.824

 

 

 

 

 

 

 

 

12.816

 

 

12.816

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Hỗ trợ Bến tàu du lịch thành phố Bến Tre

2.000

 

 

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

2.000

 

 

2.000

 

 

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ đối ứng với ngân sách thành phố Bến Tre

2

Nội thất đền thờ - Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh

6.824

 

 

6.824

 

 

 

 

 

 

 

 

6.824

 

 

6.824

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Trung tâm văn hóa thể thao huyện Giồng Trôm

1.500

 

 

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

1.492

 

 

1.492

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Cải tạo, sửa chữa Trường năng khiếu Thể dục Thể thao

2.500

 

 

2.500

 

 

 

 

 

 

 

 

2.500

 

 

2.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VII

LĨNH VỰC KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ - THÔNG TIN TRUYỀN THÔNG

18.000

 

 

18.000

 

 

 

 

 

 

 

 

[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗