Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Quyết định này quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến đê điều. Hành lang bảo vệ được xác định theo vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch hoặc các vị trí khác, với khoảng cách từ chân đê khác nhau tùy thuộc vào loại đê.

文号14/2022/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hải Phòng
签署人Nguyễn Văn Tùng — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/03/2022
生效日期01/04/2022
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến đê điều. Hành lang bảo vệ được xác định theo vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch hoặc các vị trí khác, với khoảng cách từ chân đê khác nhau tùy thuộc vào loại đê.

适用范围

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến đê điều trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

要点

  • các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến đê điều
  • Hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V được xác định từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đông (khu vực dân cư) hoặc 10-200 mét tùy theo loại đê ở các vị trí khác.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp xác định phạm vi chân đê và hướng dẫn thực hiện Quyết định
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 4 năm 2022
  • Các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V

🌐 本文件的社会影响

  • Tích cực: Giảm nguy cơ sạt lở và đảm bảo an toàn cho khu vực dân cư và tài sản
  • Tiêu cực: Có thể hạn chế hoạt động xây dựng và kinh doanh ở các vùng hành lang bảo vệ đê, gây chi phí cao cho việc tuân thủ quy định

❓ 常见问题

Hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V được tính từ chân đê bao xa?

Hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đông (khu vực dân cư) hoặc 10-200 mét tùy theo loại đê ở các vị trí khác.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm xác định phạm vi hành lang bảo vệ đê?

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện để xác định phạm vi chân đê và hướng dẫn thực hiện Quyết định.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 4 năm 2022.

Các tổ chức, cá nhân cần tuân thủ những quy định gì về hành lang bảo vệ đê?

Các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định về hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V theo Quyết định này.

Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê bao xa ở khu vực biển?

Ở khu vực biển, hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 15 mét về phía đông (khu vực dân cư) và 200 mét về phía biển.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2022/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 11 tháng 3 năm 2022

 QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ ĐÊ CẤP IV, CẤP V

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

-------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Thực hiện Quyết định số 501/QĐ-BNN-TCTL ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phân loại, phân cấp đê trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 17/TTr-SNN ngày 28 tháng 01 năm 2022 và Báo cáo số 49/BC-SNN ngày 01 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hành lang bảo vệ các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đê điều và chỉ giới hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V

1. Hành lang bảo vệ đê (đối với tất cả các loại đê) ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét (năm mét) về phía sông và phía đông (phía trong - phía khu vực được đê bảo vệ).

2. Hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác (ngoài khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch) được quy định như sau:

a) Đối với đê sông và đê cửa sông: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 10 mét (mười mét) về phía sông và phía đông (phía trong).

b) Đối với đê biển: Hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 15 mét (mười lăm mét) về phía đông (phía trong) và 200 mét (hai trăm mét) về phía biển.

(Chi tiết tại biểu phụ lục kèm theo)

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định về hành lang bảo vệ đối với các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn thành phố.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân các quận, huyện và các Sở, ngành liên quan xác định phạm vi chân đê, làm căn cứ cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê các tuyến đê cấp IV, cấp V và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&PTNT;
- Cục KTVB QPPL-Bộ Tư Pháp;
- TTTU TT HĐND, UBND TP;
- Đoàn ĐBQH TP;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Sở Tư pháp;
- Công báo Hải Phòng;
- Báo Hải Phòng;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Đài phát thanh và Truyền hình Hải Phòng;
- CVP, các PCVP;
- Các Phòng CV;
- CV: TL, NN;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Nguyễn Văn Tùng

 

PHỤ LỤC:

QUY ĐỊNH HÀNH LANG BẢO VỆ CÁC TUYẾN ĐÊ CẤP IV, CẤP V
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2022/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)

TT

Tuyến đê

Huyện, quận

Lý trình đê (Từ Km đến Km)

Lý trình đê (Từ Km đến Km)

Chiều dài (m)

Loại đê

Hành lang bảo vệ đê tính từ chân đê trở ra (mét)

Hành lang bảo vệ đê tính từ chân đê trở ra (mét)

Từ

Đến

Phía sông/ Phía biển

Phía trong (khu vực được bảo vệ)

1

Tả Thái Bình

Tiên Lãng

Km0+000

Km2+600

2.660

Đê sông

10

10

2

Hữu Mía

Tiên Lãng

Km0+000

Km2+500

2.500

Đê sông

10

10

3

Tả Mới

Tiên Lãng

Km0+000

Km2+850

2.820

Đê sông

10

10

4

Hữu Văn Úc

Tiên Lãng

Km0+000

Km8+500

8.500

Đê sông

10

10

5

Hữu Lạch Tray

An Lão, Kiến An

Km14+500

Km20+500

6.000

Đê sông

10

10

6

Hữu Lạch Tray

Kiến An

Km20+500

Km28+000

7.500

Đê sông

5

5

7

Hữu Lạch Tray

Kiến An, Dương Kinh

Km28+000

Km36+391

8.391

Đê cửa sông

5

5

8

Tả Lạch Tray

An Dương, Lê Chân, Ngô Quyền

Km18+200

Km26+129

7.929

Đê cửa sông

5

5

9

Hữu Tam Bạc

An Dương

Km0+000

Km2+500

2.500

Đê sông

10

10

10

Tả Tam Bạc

Hồng Bàng

Km0+000

Km1+966

1.966

Đê sông

5

5

11

Tả Cấm

Thủy Nguyên

Km28+000

Km31+800

3.800

Đê cửa sông

5

5

12

Hữu Kinh Thầy

Thủy Nguyên

Km0+000

Km7+500

7.500

Đê sông

10

10

13

Hữu Đá Bạc

Thủy Nguyên

Km0+000

Km15+000

15.000

Đê sông

10

10

14

Tả Thải

Thủy Nguyên

Km0+000

Km5+316

5.316

Đê sông

10

10

15

Đê biển I

Dương Kinh

Km0+000

Km1+500

1.500

Đê cửa sông

5

5

16

Đê biển I

Dương Kinh

Km1+500

Km6+000

4.500

Đê cửa sông

10

10

17

Đê biển I

Dương Kinh

Km6+000

Km11+500

5.500

Đê biển

200

15

18

Đê biển III

Tiên Lãng

Km0+000

Km5+000

5.000

Đê cửa sông

5

5

19

Đê biển III

Tiên Lãng

Km5+000

Km17+000

12.000

Đê biển

5

5

20

Đê biển III

Tiên Lãng

Km17+000

Km18+500

1.500

Đê cửa sông

5

5

21

Đê biển III

Tiên Lãng

Km18+500

Km21+162

2.662

Đê cửa sông

10

10

22

Tràng Cát

Hải An

Km0+000

Km4+000

4.000

Đê cửa sông

5

5

23

Tràng Cát

Hải An

Km4+000

Km12+000

8.000

Đê biển

5

5

24

Tràng Cát

Hải An

Km12+000

Km19+998

7.988

Đê cửa sông

5

5

25

Hữu Bạch Đằng

Thủy Nguyên

Km0+000

Km14+100

14.100

Đê cửa sông

5

5

26

Cát Hải

Cát Hải

Km0+000

Km20+643

18.935

Đê biển

5

5

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗