Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phân bổ vốn đảm bảo công khai, minh bạch và tập trung vào các nội dung cần ưu tiên. Định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương cho xã, phường tối thiểu 70%, cho sở, ban, ngành tối đa 30%.

Document No.14/2026/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityPhú Thọ
Signed byBùi Đức Hinh — Chủ tịch
Updated10/07/2026
SectorCông An
FieldPhòngChống Ma Túy
Issued date30/06/2026
Effective date30/06/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Phân bổ vốn đảm bảo công khai, minh bạch và tập trung vào các nội dung cần ưu tiên. Định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương cho xã, phường tối thiểu 70%, cho sở, ban, ngành tối đa 30%.

Scope of application

Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các xã, phường và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Chương trình.

Key points

  • Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được bố trí tối đa 30% vốn thường xuyên từ nguồn vốn ngân sách trung ương.
  • Xã, phường không ma tuý được phân bổ hệ số gốc 1.0; xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại I được phân bổ hệ số 3.0.
  • Định mức phân bổ cho các xã, phường tối thiểu 70% từ nguồn vốn ngân sách trung ương.
  • Phân bổ vốn đối ứng ngân sách địa phương bằng 25% nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương (kinh phí thường xuyên) thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030.
  • Phân bổ vốn phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ, nội dung của Chương trình.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường nguồn lực cho việc phòng, chống ma túy, tạo điều kiện cho xã hội an toàn, lành mạnh.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương và các đơn vị thực hiện Chương trình.

❓ Frequently asked questions

Đối tượng nào được phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương?

Các xã, phường được phân bổ tối thiểu 70% từ nguồn vốn ngân sách trung ương; các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được phân bổ tối đa 30%.

Hệ số phân bổ cho xã, phường nào?

Xã, phường không ma tuý: Hệ số 1.0; Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại III: Hệ số 1.5; Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại II: Hệ số 2.0; Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại I: Hệ số 3.0.

Vốn đối ứng ngân sách địa phương được phân bổ như thế nào?

Đối ứng bằng 25% nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương (kinh phí thường xuyên) thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030.

Các xã, phường nào được ưu tiên phân bổ vốn?

Xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma tuý.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Full text

2

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2026/NQ-HĐND

Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách

nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy

đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;

Xét Tờ trình số 540/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến giải trình, tiếp thu của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương và vốn tự cân đối của ngân sách địa phương) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Chương trình) theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 56 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; các xã, phường và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Chương trình.

Điều 2. Nguyên tắc phân bổ vốn 

1. Việc phân bổ vốn đảm bảo quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15, Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật có liên quan. Bảo đảm công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn kế hoạch thực hiện Chương trình, góp phần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của địa phương.

2. Bố trí vốn bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chí cụ thể của Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030, bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện Chương trình.

3. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các nội dung cần ưu tiên thực hiện trước nhằm tạo đột phá trong Chương trình, gắn phân bổ vốn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và khả năng giải ngân. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện công tác giảm cầu và hỗ trợ cho các địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma tuý; xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

4. Căn cứ điều kiện, đặc thù, tình hình phức tạp về ma tuý; các xã, phường chủ động phân bổ, sử dụng nguồn lực linh hoạt, phù hợp để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật và nguyên tắc phân cấp, phân quyền.

5. Việc phân bổ nguồn vốn bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung với các chương trình mục tiêu quốc gia khác thực hiện trên cùng địa bàn. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách.

Điều 3. Định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương

1. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã, phường: Bố trí tối thiểu 70% vốn nguồn vốn thường xuyên cho các xã, phường.

2. Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh: Bố trí tối đa 30% vốn thường xuyên cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

Điều 4. Tiêu chí, hệ số phân bổ, mức phân bổ vốn ngân sách trung ương (kinh phí thường xuyên) cho các xã, phường

1. Kết quả rà soát, đánh giá hằng năm về tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý, địa bàn không ma tuý theo Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý, địa bàn không ma tuý được sử dụng để xác định hệ số phân bổ cho các xã, phường theo nguyên tắc sử dụng kết quả rà soát, đánh giá của năm liền kề trước năm ngân sách làm căn cứ để xác định hệ số phân bổ cho năm ngân sách.

2. Hệ số phân bổ cho các xã, phường được thực hiện như sau:

Hệ số gốc theo đối tượng xã, phường:

a) Xã, phường không ma tuý: Hệ số 1,0.

b) Xã, phường trọng điểm, phức tạp về ma tuý loại III: Hệ số 1,5.

c) Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại II: Hệ số 2,0.

d) Xã, phường trọng điểm phức tạp về ma tuý loại I: Hệ số 3,0.

Hệ số tăng thêm: Xã, phường có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần.

3. Mức phân bổ ngân sách trung ương cho các xã, phường được tính như sau:

Tổng mức phân bổ cho 1 xã, phường bằng Điểm hệ số của xã, phường đó nhân với Số vốn tương ứng 1 hệ số; trong đó:

Điểm hệ số của 1 xã, phường bằng Hệ số gốc nhân với Hệ số tăng thêm (Nếu không có hệ số tăng thêm thì Điểm hệ số của xã, phường bằng hệ số gốc).

Số vốn tương ứng 1 hệ số bằng Tổng vốn phân bổ cho các xã, phường chia cho Tổng điểm hệ số của các xã, phường.

Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương (kinh phí thường xuyên) cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh

Vốn thường xuyên ngân sách trung ương bố trí cho các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh để thực hiện Chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:

1. Nhiệm vụ của Chương trình do sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định, kế hoạch của cấp có thẩm quyền phê duyệt;

2. Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch hằng năm và dự toán ngân sách trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật;

3. Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

Điều 6. Tỷ lệ, nguyên tắc bố trí vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình

1. Ngân sách cấp tỉnh (dự toán chi sự nghiệp) bảo đảm bố trí đối ứng bằng 25% nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương (kinh phí thường xuyên) thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2026 - 2030. Đối với vốn đầu tư công, bố trí vốn đối ứng theo quyết định phê duyệt dự án của Bộ Công an để thực hiện Chương trình.

2. Nguyên tắc bố trí vốn ngân sách cấp tỉnh để thực hiện các nội dung của Chương trình, cụ thể:

a) Việc bố trí vốn ngân sách cấp tỉnh phải bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ, nội dung của Chương trình bảo đảm phù hợp với kế hoạch thực hiện Chương trình của địa phương trong từng giai đoạn và hằng năm.

b) Hỗ trợ, khuyến khích các đơn vị, địa phương tập trung giải quyết các vấn đề cấp bách theo 3 mục tiêu chính của chương trình là giảm cung, giảm cầu và giảm tác hại góp phần xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh.

c) Việc bố trí vốn ngân sách cấp tỉnh phải gắn với kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, bảo đảm sử dụng vốn đúng mục tiêu, đúng đối tượng, đúng chế độ và nâng cao hiệu quả đầu tư, chi tiêu ngân sách.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XX, kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.

Nơi nhận:

- UBTVQH, Chính phủ; 

- VPQH, VPCP; 

- Các Bộ: Bộ Công an, Tài chính;

 - Cục KTVB và TCTHPL (Bộ Tư pháp); - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- Các đại biểu HĐND tỉnh;

- ĐU, TTHĐND, UBND các xã, phường;

- Trung tâm Thông tin - Công báo (VP UBND tỉnh);

- Lưu: VT, TTDN10.

CHỦ TỊCH

Bùi Đức Hinh

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
14/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 25
66/2026/NĐ-CP Nghị định số 66/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục In effect 26/2025/QĐ-TTg Quyết định số 26/2025/QĐ-TTg Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật In effect 289/2025/NĐ-CP Nghị định số 289/2025/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật In effect 268/2025/NĐ-CP Nghị định số 268/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo In effect 267/2025/NĐ-CP Nghị định số 267/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo In effect 265/2025/NĐ-CP Nghị định số 265/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo In effect 93/2025/QH15 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 In effect 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật In effect 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 In effect 197/2025/QH15 Nghị quyết số 197/2025/QH15 Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật In effect 35/2024/QH15 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 In effect 05/2023/TT-BGDĐT Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên In effect 43/2019/QH14 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 In effect 68/2020/TT-BTC Thông tư số 68/2020/TT-BTC Quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều In effect 144/2017/NĐ-CP Nghị định số 144/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý In effect 11/2017/QH14 Luật Trợ giúp pháp lý số 11/2017/QH14 In effect 84/2015/QH13 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 In effect 27/2018/TT-BTC Thông tư số 27/2018/TT-BTC Quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức Giải thưởng sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng In effect 28/2013/NĐ-CP Nghị định số 28/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật In effect 14/2012/QH13 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 In effect 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 In effect 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 In effect 168/2026/NĐ-CP Nghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số In effect 02/2026/QH16 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 In effect 73/2026/NĐ-CP Nghị định 73/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.