Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 29/6/2026 của HĐND tỉnh Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND sửa đổi quy định về việc thỏa thuận các khoản thu đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập tại tỉnh Điện Biên. Các khoản thu phải được thống nhất giữa cha mẹ học sinh và các bên liên quan, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trước khi ban hành.

문서 번호14/2026/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Điện Biên
서명자Lê Thành Đô — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Giáo Dục
발행일29. 06. 2026
발효일10. 07. 2026
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND sửa đổi quy định về việc thỏa thuận các khoản thu đối với dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục công lập tại tỉnh Điện Biên. Các khoản thu phải được thống nhất giữa cha mẹ học sinh và các bên liên quan, báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trước khi ban hành.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh, đại diện các đoàn thể trong cơ sở giáo dục, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Tổ Văn phòng, Tổ quản lý học sinh bán trú (nếu có), Tổ thực hiện nhiệm vụ giáo dục đặc thù, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

핵심 사항

  • Cơ sở giáo dục công lập → phải thỏa thuận các khoản thu bằng văn bản với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trước khi ban hành;
  • Cha mẹ học sinh → được tham gia vào quá trình thống nhất các khoản thu, có sự đồng ý tự nguyện;
  • Các bên liên quan → bao gồm đại diện các đoàn thể trong cơ sở giáo dục, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Tổ Văn phòng, Tổ quản lý học sinh bán trú (nếu có), Tổ thực hiện nhiệm vụ giáo dục đặc thù, Ban đại diện cha mẹ học sinh;
  • Cơ quan quản lý cấp trên → là Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt pháp lý cho các cơ sở giáo dục công lập trong việc thực hiện quy định về thỏa thuận khoản thu, tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan;
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự phức tạp trong quá trình thực hiện do yêu cầu báo cáo và thống nhất giữa nhiều bên.

❓ 자주 묻는 질문

Các cơ sở giáo dục công lập phải làm gì khi thỏa thuận các khoản thu?

Phải thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo).

Ai tham gia vào quá trình thống nhất các khoản thu?

Tham gia gồm đại diện các đoàn thể trong cơ sở giáo dục, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ chuyên môn, Tổ Văn phòng, Tổ quản lý học sinh bán trú (nếu có), Tổ thực hiện nhiệm vụ giáo dục đặc thù, Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý?

Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Các khoản thu phải thỏa thuận như thế nào?

Phải được thống nhất giữa cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan, đồng thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trước khi ban hành.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐIỆN BIÊN

___________

Số: 14/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Điện Biên, ngày 29 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 86 123/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hưởng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Nghị định số 187/2025/NĐCP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chỉ phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 4918/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2026 đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh số 79/BC-BVHXH ngày 27 tháng 6 năm 2026; ý kiển thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng 2 nhân dân tỉnh Điện Biên quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 3

“c) Các khoản thu phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) trên tỉnh thần tự nguyện, có sự thống nhất của cấp ủy, đại diện các đoàn thể trong cơ sở giáo dục, Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, đại diện các Tổ chuyên môn, đại diện Tổ Văn phòng, đại diện Tổ quản lý học sinh bán trú (nếu có), đại diện Tổ thực hiện nhiệm vụ giáo dục đặc thù, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý học sinh dân tộc nội trú (nểu có), Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường và phải báo cáo cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý) trước khi ban hành.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XVI, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2026./.

CHỦ TỊCH

(đã ký)

Lê Thành Đô

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

14/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 29/6/2026 của HĐND tỉnh Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định Danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.