🌐 本文件的社会影响
更新中。
❓ 常见问题
更新中。
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 141/2014/NQ-HĐND |
Buôn Ma Thuột, ngày 13 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Về an toàn hồ chứa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai năm 2013;
Căn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập; Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thuỷ điện, thuỷ lợi;
Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 14/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý, đảm bảo an toàn hồ chứa nước;
Xét Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về an toàn hồ chứa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 84/BC-HĐND ngày 02/12/2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua nghị quyết về an toàn hồ chứa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, với các nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu: Rà soát các công trình hồ đập đã hư hỏng, xuống cấp không đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng để có kế hoạch nâng cấp bảo đảm an toàn, kiểm định đập, đánh giá lại khả năng xả lũ có xét đến biến đổi khí hậu và tiêu chuẩn hiện hành, từng bước nâng cao mức đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế cho hồ chứa lớn; tăng cường năng lực dự báo lũ và tăng cường các giải pháp an toàn cho vùng hạ lưu trong trường hợp xả lũ khẩn cấp.
2. Nhiệm vụ: Kiểm kê chính xác số lượng hồ chứa, các chủ đập đang quản lý, xây dựng bộ cơ sở dữ liệu an toàn hồ chứa để các cơ quan quản lý nhà nước các cấp nắm được thực trạng chất lượng các hồ chứa.
Kiểm tra đánh giá tính an toàn các công trình đầu mối của tất cả các hồ chứa, đánh giá khả năng trữ nước cũng như khả năng thoát lũ của tràn nhằm giúp cơ quan quản lý nhà nước về hồ chứa quyết định mức độ cho dung tích hồ chứa.
Đo đạc, thiết kế sơ bộ, xác định khối lượng, lập khái toán kinh phí, phân kỳ đầu tư sửa chữa đảm bảo an toàn hồ chứa trên địa bàn tỉnh.
Phân tích kịch bản sự cố hồ chứa xảy ra, xác định phạm vi ảnh hưởng an toàn đến cộng đồng phía hạ du công trình. Xây dựng phương án xả nước đối với hồ chứa có cửa van xả sâu để đảm bảo an toàn cho vùng hạ du.
3. Phạm vi điều chỉnh: Đảm bảo an toàn cho toàn bộ các hồ chứa trên địa bàn tỉnh bao gồm cả hồ chứa thủy lợi và thủy điện; trừ các công trình thủy lợi khác, như: đập dâng, trạm bơm và đê bao .v.v...
4. Kinh phí thực hiện: Tổng nhu cầu vốn đầu tư dự kiến là: 2.343 tỷ đồng.
5. Về nguồn vốn đầu tư:
- Ngân sách Trung ương hỗ trợ (bao gồm chương trình quốc gia về an toàn hồ chứa, vốn trái phiếu Chính phủ, các loại vốn ODA an toàn hồ chứa, nâng cấp công trình thuỷ lợi, các nguồn vốn huy động hợp pháp khác): 910.671 triệu đồng
- Ngân sách địa phương: 750.000 triệu đồng
- Vốn doanh nghiệp có hồ: 636.912 triệu đồng
- Vốn huy động nhân dân: 45.815 triệu đồng
6. Thời gian thực hiện: Phân kỳ đầu tư được chia làm 02 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (2015 - 2020): Ưu tiên đầu tư sửa chữa 95 công trình bao gồm 41 hồ mất an toàn, sửa chữa nâng cấp 54 hồ có nguy cơ mất an toàn; kinh phí thực hiện là 1.035 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2 (2021 - 2030): Tập trung sửa chữa nâng cấp 44 hồ có nguy cơ mất an toàn còn lại và nâng cấp 168 hồ chứa tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Kinh phí thực hiện giai đoạn 2 là: 1.308 tỷ đồng
7. Giải pháp và tổ chức thực hiện:
a) Về phân cấp quản lý: Các chủ hồ thực hiện việc quản lý khai thác chương trình theo Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của UBND tỉnh quy định về phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
b) Về điều tiết hồ chứa: Những hồ chứa chưa có quy trình vận hành yêu cầu các chủ đập phải lập quy trình điều tiết hồ chứa, quy định việc tích nước, xả nước hồ trong điều kiện bình thường và trong điều kiện khẩn cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.
c) Về phương án bảo vệ đập: Tùy theo quy mô hồ chứa, hàng năm chủ đập phải lập phương án bảo vệ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.
d) Về phòng và chống lũ cho hạ du hồ chứa: Hàng năm các chủ đập phải lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án phòng chống lũ, lụt cho vùng hạ lưu đập để chủ động đối phó với tình huống ngập lụt do xả lũ khẩn cấp hoặc tình huống vỡ đập, nhằm bảo vệ tính mạng của nhân dân và giảm nhẹ thiệt hại về người, về tài sản vùng hạ du đập.
e. Về vốn đầu tư:
- Các hồ chứa thuộc các doanh nghiệp, nông lâm trường, trạm trại, các đơn vị Bộ đội đóng trên địa bàn đang quản lý thì đơn vị tự cân đối vốn tự có của đơn vị, như vốn khấu hao, nguồn thuỷ lợi phí.v.v.. , hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để đầu tư.
- Các hồ chứa do các huyện, xã, hợp tác xã (trong khi chờ phân cấp quản lý), Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi từ nguồn ngân sách 100% để đầu tư, cụ thể là:
+ Vốn ODA đầu tư sửa chữa hồ; vốn trái phiếu Chính phủ, vốn hỗ trợ an toàn hồ chứa đầu tư sửa chữa;
+ Vốn ngân sách đầu tư sửa chữa: Vốn ngân sách sự nghiệp kinh tế của tỉnh hàng năm bố trí là 50 tỷ đồng (năm mươi tỷ đồng) và được phân bổ trong giai đoạn 2015 - 2020.
- Phần kinh phí giải tỏa đền bù (hầu hết diện tích cần giải toả nằm trong hành lang an toàn hồ chứa) do địa phương hưởng lợi và vận động đóng góp của người dân.
f) Về tổ chức thực hiện:
Các chủ quản lý các hồ phải thực hiện đầy đủ các nội dung của Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, cụ thể như sau:
- Các chủ quản lý công trình hồ thủy điện tự bố trí kinh phí để sửa chửa thường xuyên, lập phương án kiểm định đập theo định kỳ, lập phương án bảo vệ đập và phương án phòng lũ cho hạ lưu.
- Các chủ quản lý hồ chứa thuộc các doanh nghiệp; nông lâm trường, trạm trại, các đơn vị quân đội, đơn vị tự tổ chức nâng cấp, sửa chữa nhưng phải thực hiện đúng theo quy định về quản lý và đầu tư hiện hành.
- Các chủ quản lý hồ chứa thuộc huyện, xã, hợp tác xã quản lý, lập kế hoạch xin chủ trương cấp có thẩm quyền để đầu tư nâng cấp, sửa chữa theo khả năng của tỉnh được cân đối hàng năm theo kế hoạch phân bổ ngân sách được HĐND tỉnh thông qua.
- Các hồ chứa do Công ty TNHH MTV khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh đang quản lý sẽ do Công ty trực tiếp quản lý việc đầu tư nâng cấp sửa chữa. Các công trình được bàn giao quản lý theo phân cấp của Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi sẽ do UBND tỉnh xem xét, quyết định chủ đầu tư theo năng lực quản lý xây dựng cơ bản.
g) Về nâng cao năng lực quản lý: Tất cả các đơn vị đang quản lý các hồ chứa cần rà soát lại năng lực cán bộ quản lý để thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi.
(Chi tiết có danh mục an toàn hồ chứa trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp;
Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VIII, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2014./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 2; - UBTV Quốc hội; - Chính phủ; - Bộ NN-PTNT; Bộ KH-ĐT; Bộ Tài chính; - Cục KTVB - Bộ Tư pháp; - Ban Công tác đại biểu; - TT. Tỉnh uỷ; - UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban của Tỉnh ủy; - Văn phòng Tỉnh ủy; - Văn phòng UBND tỉnh; - Sở NN-PTNT; Sở KH-ĐT; Sở Tài chính; Sở Tư pháp; - TT. HĐND các huyện, TX, TP; - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh, Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, Ct.HĐND. |
CHỦ TỊCH (Đã ký)
Niê Thuật |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。