Quyết định số 142/2004/QĐ-UB về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

문서 번호142/2004/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Bắc Ninh
서명자Nguyễn Công Ngọ — Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 08. 2004
발효일01. 11. 2003
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN  
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 142/2004/QĐ-UB
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003; Nghị định 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 01/4/2004 của Chính phủ quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT/BNV-BTC-BLĐTBXH của liên tịch Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính-Bộ Lao động-TBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã.

1. Đối với xã, thị trấn:

a) Đối với xã, thị trấn có dưới 10.000 dân được 19 cán bộ, công chức như sau:

- Đối với xã, thị trấn có dưới 8.000 dân bố trí như sau:

Bí thư Đảng uỷ: 01 người.

Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm): 01 người.

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.

Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.

Trưởng công an: 01 người (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

Văn phòng-Thống kế: 01 người.

Tư pháp-Hộ tịch: 02 người (Tư pháp: 01 người, Hộ tịch: 01 người).

Tài chính-Kế toán: 01 người.

Địa chính-Xây dựng: 01 người.

Văn hoá-Xã hội: 02 người (Văn hóa thể thao: 01 người, Tổ chức Lao động xã hội: 01 người).

- Đối với xã, thị trấn có từ 8.000 dân đến dưới 10.000 dân bố trí như sau:

Bí thư Đảng uỷ: 01 người.

Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm): 01 người.

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.

Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người.

Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.

Trưởng công an: 01 người (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy).

Văn phòng-Thống kế: 01 người.

Tư pháp-Hộ tịch: 01 người.

Tài chính-Kế toán: 01 người.

Địa chính-Xây dựng: 01 người.

Văn hoá-Xã hội: 02 người (Văn hoá thể thao: 01 người, Tổ chức LĐXH: 01 người).

b) Đối với xã, thị trấn có từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm đủ 3000 dân được thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức, cụ thể như sau:

- Đủ 13.000 dân trở lên được 20 cán bộ, công chức bố trí theo các chức danh quy định tại điểm hai, mục a, khoản 1, Điều 1 và bố trí thêm chức danh Tư pháp-Hộ tịch: 01 người (Tư pháp-Hộ tịch: 02 người).

- Đủ 16.000 dân trở lên được 21 cán bộ, công chức bố trí theo các chức danh quy định tại điểm hai, mục a, khoản 1, Điều 1 và bố rí thêm: chức danh Văn phòng-Thống kê: 01 người (Văn phòng-Thống kế: 02 người), chức danh Tư pháp-Hộ tịch: 01 người (Tư pháp-Hộ tịch: 02 người).

- Đủ 19.000 dân trở lên; 22.000 dân trở lên; 25.000 dân trở lên bố trí cán bộ, công chức theo các chức danh quy định tại điểm hai, mục a, khoản 1, Điều 1 và bố trí thêm công chức thuộc các chức danh: Văn phòng-Thống kê; Tư pháp-Hộ tịch; Tài chính-Kế toán, Địa chính-Xây dựng; Văn hoá-Xã hội.

2. Đối với phường.

a) Đối với phường có dưới 10.000 dân được 19 cán bộ, công chức như sau:

Bí thư Đảng uỷ: 01 người

Phó Bí thư Đảng uỷ hoặc Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng); Chủ tịch Hội đồng nhân dân (do Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng uỷ kiêm nhiệm): 01 người. 

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 01 người.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 01 người.

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân: 02 người.

Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: 01 người.

Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 01 người.

Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ: 01 người.

Chủ tịch Hội Nông dân: 01 người.

Chủ tịch Hội Cựu chiến binh: 01 người. 

Chỉ huy trưởng quân sự: 01 người.

Trưởng công an: 01 người (do lực lượng công an chính quy đảm nhiệm).

Văn phòng-Thống kế: 01 người.

Tư pháp-Hộ tịch: 01 người.

Tài chính-Kế toán: 01 người.

Địa chính-Xây dựng: 01 người.

Văn hoá-Xã hội: 02 người (Văn hóa thể thao: 01 người, Tổ chức Lao động xã hội: 01 người).

* Phường không có Chủ tịch Hội Nông dân thì được thêm chức danh Địa chính-Xây dựng: 01 người (Địa chính-Xây dựng: 02 người).

b) Đối với phường có từ 10.000 dân trở lên cứ thêm đủ 3000 dân được thêm 01 cán bộ, công chức, nhưng tối đa không quá 25 cán bộ, công chức, cụ thể như sau:

- Đủ 13.000 dân trở lên được 20 cán bộ, công chức bố trí theo các chức danh quy định tại mục a, khoản 2, Điều 1 và bố trí thêm chức danh Địa chính-Xây dựng: 01 người (Địa chính-Xây dựng: 02 người).

- Đủ 16.000 dân trở lên được 21 cán bộ, công chức bố chức theo các chức danh quy định tại mục a, khoản 2, Điều 1 và bố trí thêm: Chức danh Văn hoá-Xã hội: 01 người (Văn hoá - Xã hội: 02 người), chức danh Tư pháp-Hộ tịch: 01 người (Tư pháp-Hộ tịch: 02 người).

* Phường không có Chủ tịch Hội Nông dân được bố trí thêm chức danh Văn phòng-Thống kê: 01 người (Văn phòng-Thống kế: 02 người).

- Đủ 19.000 dân trở lên; 22.000 dân trở lên; 25.000 dân trở lên bố trí cán bộ, công chức theo các chức danh quy định tại mục a, khoản 2, Điều 1 và bố trí thêm công chức thuộc các chức danh: Văn phòng-Thống kê; Tư pháp-Hộ tịch; Tài chính-Kế toán; Địa chính-Xây dựng, Văn hoá-Xã hội.

Điều 2. Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

1. Cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn được bầu theo Luật định hoặc Điều lệ hưởng lương theo các hệ số sau đây:

a. Bí thư Đảng uỷ xếp hệ số lương 2,0 mức lương tối thiểu.

b. Phó Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xếp hệ số 1,9 mức lương tối thiểu.

c. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Đảng uỷ (nơi chưa có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc: Xếp hệ số 1,8 mức lương tối thiểu.

d. Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ, Chủ tịch Hội nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh, Uỷ viên Uỷ ban nhân dân: Xếp hệ số 1,7 mức lương tối thiểu.

2. Công chức xã, phường, thị trấn.

a. Công chức xã, phường, thị trấn gồm các chức danh:

- Chỉ huy trưởng quân sự.

- Trưởng công an.

- Văn phòng-Thống kê.

- Tư pháp-Hộ tịch.

- Tài chính-Kế toán.

- Địa chính-Xây dựng.

- Văn hoá-Xã hội.

b. Chế độ, chính sách:

- Công chức xã hội được hưởng lương và các chế độ, chính sách khác như công chức Nhà nước theo quy định hiện hành.

c. Chế độ tuyển dụng:

Công chức xã, phường, thị trấn được tuyển dụng thông qua thi tuyển.

Điều 3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các huyện, thị xã rà soát, bố trí, sắp xếp, tuyển dụng, quản lý và giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2003. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Công Ngọ
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

142/2004/QĐ-UB
Quyết định số 142/2004/QĐ-UB về việc quy định số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.