Quyết định số 143/1997/QĐ-UB Tỷ lệ phân chia các khoản thu điều tiết thuộc Ngân sách địa phương.

Quyết định này quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu điều tiết thuộc Ngân sách địa phương giữa Ngân sách cấp Tỉnh, Huyện và Xã tại tỉnh An Giang từ năm 1997 đến 1999. Các khoản thuế sử dụng đất nông nghiệp và doanh thu, lợi tức khu vực kinh tế ngoài quốc doanh được phân chia theo tỷ lệ cụ thể.

문서 번호143/1997/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관An Giang
서명자Nguyễn Minh Nhị — Phó Chủ tịch
업데이트01. 08. 2026
산업Tài Chính
분야Chính Sách Thuế
발행일27. 01. 1997
발효일01. 01. 1997
효력 만료일30. 09. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu điều tiết thuộc Ngân sách địa phương giữa Ngân sách cấp Tỉnh, Huyện và Xã tại tỉnh An Giang từ năm 1997 đến 1999. Các khoản thuế sử dụng đất nông nghiệp và doanh thu, lợi tức khu vực kinh tế ngoài quốc doanh được phân chia theo tỷ lệ cụ thể.

적용 범위

UBND tỉnh An Giang, các Huyện, Thị xã, Xã trong tỉnh An Giang, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Kho bạc Nhà nước, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các ngành hữu quan.

핵심 사항

  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Ngân sách cấp Tỉnh 50%, Huyện 35%, Xã 15%
  • Thuế doanh thu, thuế lợi tức khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Ngân sách cấp Tỉnh và Huyện đều là 50%
  • Các khoản thu 100% của từng cấp ngân sách thực hiện theo quyết định số 142/QĐ-UB ngày 27/01/1997
  • Quyết định có hiệu lực từ 01/01/1997 và ổn định trong 3 năm (từ 1997 đến 1999)
  • Các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc phân chia các khoản thu, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do thay đổi tỷ lệ so với trước đây.

❓ 자주 묻는 질문

Công thức phân chia thuế sử dụng đất nông nghiệp như thế nào?

Thuế sử dụng đất nông nghiệp được phân chia theo công thức: Ngân sách cấp Tỉnh 50%, Huyện 35%, Xã 15%.

Công thức phân chia thuế doanh thu, lợi tức khu vực kinh tế ngoài quốc doanh như thế nào?

Thuế doanh thu, lợi tức khu vực kinh tế ngoài quốc doanh được phân chia theo công thức: Ngân sách cấp Tỉnh 50%, Huyện 50%.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/1997 và ổn định trong 3 năm (từ 1997 đến 1999).

Các khoản thu 100% của từng cấp ngân sách được phân chia như thế nào?

Các khoản thu 100% của từng cấp ngân sách thực hiện theo quyết định số 142/QĐ-UB ngày 27/01/1997.

Quyết định này bãi bỏ các văn bản nào?

Các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Tỷ lệ phân chia các khoản thu điều tiết thuộc Ngân sách địa phương.

--------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước đã được Quốc Hội Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khoá XI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 20/03/1996. Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;

- Văn bản số 115 TC/NSNN ngày 11/01/1997 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điểm để thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước và nghị định 87/CP;

- Căn cứ Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 985/TTg ngày 30/12/1996 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán Ngân sách Nhà nước năm 1997;

- Căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính số 76 TC/QĐ/NSNN ngày 31/12/1996 về giao chỉ tiêu hướng dẫn dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 1997;

- Căn cứ Nghị quyết của HĐND Tỉnh khoá V tại kỳ họp thứ V kể từ ngày 23 đến ngày 25/01/1997;

- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Tỷ lệ phân chia các khoản thu dưới đây tính trên địa bàn của Xã, Phường, Thị trấn giữa Ngân sách cấp Tỉnh; Ngân sách cấp Huyện, Thị xã (gọi chung là Ngân sách cấp Huyện); Ngân sách cấp Xã, Phường, Thị trấn (gọi chung là Ngân sách Xã) như sau:

1/- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:

- Ngân sách cấp Tỉnh     :         50% (năm mươi phần trăm)

- Ngân sách cấp Huyện  :         35% (ba mươi lăm phần trăm)

- Ngân sách cấp Xã        :         15% (mười lăm phần trăm).

2/- Thuế doanh thu, thuế lợi tức của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh:

 

- Ngân sách cấp Tỉnh     :         50% (năm mươi phần trăm)

- Ngân sách cấp Huyện  :         50% (năm mưới phần trăm)

 

Điều 2: Các khoản thu 100% của từng cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương thực hiện theo quyết định số 142/QĐ-UB ngày 27/01/1997 của UBND tỉnh “Ban hành bản quy định về việc phân định nguồn thu - nhiệm vụ chi của Ngân sách các cấp chính quyền địa phương thuộc tỉnh An Giang”.

 

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1997 và được ổn định trong 03 năm (từ 1997 đến 1999).

 

Các văn bản trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

Điều 4: Giao cho Giám đốc Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện theo đúng tinh thần quyết định này.

 

Điều 5: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã và Thủ trưởng các ngành hữu quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

                                           

Nơi nhận:

- TT Tỉnh uỷ (để báo cáo)

- TT HĐND tỉnh (để báo cáo)                                                         

- Các thành viên UBND tỉnh

- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh                                                                    

- Như điều 5                                                                                    

- Lưu.                          

                                           

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

143/1997/QĐ-UB
Quyết định số 143/1997/QĐ-UB Tỷ lệ phân chia các khoản thu điều tiết thuộc Ngân sách địa phương.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.