Quyết định số 1432/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên quy định mức thu lệ phí cấp biển số nhà, áp dụng cho chủ sở hữu hoặc người sử dụng nhà khi được cơ quan nhà nước cấp biển số. Mức thu lệ phí bao gồm 10.000 đồng/cấp mới và 5.000 đồng/cấp lại, với tỷ lệ trích lại và nộp ngân sách nhà nước là 90% và 10% tương ứng.
Đối tượng áp dụng
Chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà, người đang sử dụng ngôi nhà khi được cơ quan nhà nước cấp biển số nhà (bao gồm: nhà mặt đường phố; nhà trong hẻm; căn hộ của nhà chung cư).
Các điểm cốt lõi
- Chủ sở hữu hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà, người đang sử dụng ngôi nhà → phải nộp lệ phí cấp biển số nhà mới là 10.000 đồng/1 biển số nhà và lệ phí cấp lại là 5.000 đồng/1 biển số nhà.
- UBND cấp huyện → là đơn vị thu lệ phí.
- 90% trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí, còn lại nộp ngân sách nhà nước (10%).
- Mức thu lệ phí áp dụng từ ngày quyết định có hiệu lực thi hành.
- Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân khi mức thu lệ phí được quy định cụ thể và hợp lý.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý chi phí của đơn vị thu lệ phí nếu không có sự giám sát chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu lệ phí cấp biển số nhà mới là bao nhiêu?
Mức thu lệ phí cấp biển số nhà mới là 10.000 đồng/1 biển số nhà, theo Điều 1 của Quyết định.
UBND cấp huyện có trách nhiệm gì trong việc thu lệ phí?
UBND cấp huyện là đơn vị thu lệ phí cấp biển số nhà, theo Điều 2 của Quyết định.
Tỷ lệ trích lại và nộp ngân sách nhà nước từ tiền lệ phí thu được là bao nhiêu?
90% trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí, còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước, theo Điều 1 của Quyết định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, theo Điều 2 của Quyết định.
Các qui định trước đây trái với Quyết định này sẽ như thế nào?
Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ, theo Điều 2 của Quyết định.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thu lệ phí cấp biển số nhà
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí: Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu nhà hoặc người đang sử dụng ngôi nhà khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: nhà mặt đường phố; nhà trong hẻm; căn hộ của nhà chung cư) theo quy định pháp luật.
2. Đơn vị thu lệ phí: UBND cấp huyện.
3. Mức thu:
- Cấp mới: 10.000 đồng/1 biển số nhà.
- Cấp lại: 5.000 đồng/1 biển số nhà.
4. Quản lý, sử dụng số tiền lệ phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền lệ phí thu được trích lại cho đơn vị thu lệ phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 90%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 10%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Xây dựng, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng qui định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong Tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.