Quyết định số 1436/2014/QĐ-UBND Về việc quy định địa bàn, khoảng cách xác định học sinh tiểu học, THCS không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thục hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

문서 번호1436/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Thanh Hóa
서명자Vương Văn Việt — Phó Chủ tịch
업데이트02. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일14. 05. 2014
발효일14. 05. 2014
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1436/2014/QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày 14 tháng 5 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

 

Về việc quy định địa bàn, khoảng cách xác định học sinh tiểu học,

trung học cơ sở không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường phổ thông dân tộc bán trú;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 315/SGDĐT-KHTC ngày 01/3/2014, của Ban Dân tộc tỉnh tại Công văn số 97/BDT-CSTT ngày 19/3/2014, 

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục địa bàn mà học sinh tiểu học, trung học cơ sở không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và học sinh bán trú đang học trong các trường tiểu học và trung học cơ sở công lập khác ở vùng này do nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

2. Điều kiện xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

a) Về địa bàn: Học sinh tiểu học và trung học cơ sở sinh sống tại các thôn, bản,... đi học phải qua sông, suối (không có cầu), qua đèo, núi cao, vùng sạt lở đất, đá có thể gây nguy hiểm, mất an toàn đối với học sinh.

b) Về khoảng cách: Nơi ở (thôn, bản, …) cách trường từ 1km trở lên đối với học sinh tiểu học; cách trường từ 2km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.

c) Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của 

3. Mức hỗ trợ và hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương thức cấp kinh phí hỗ trợ.

Thực hiện theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú và Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Ủy ban nhân dân các huyện: Căn cứ danh mục địa bàn quy định tại Điều 1 Quyết định này, hằng năm tổ chức xét và phê duyệt danh sách học sinh bán trú của các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn huyện.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh thẩm tra danh sách học sinh bán trú của các trường tiểu học và trung học cơ sở do UBND các huyện phê duyệt; lập dự toán kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này và tình hình thực tế chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú kịp thời, hiệu quả; thường xuyên kiểm tra, rà soát và đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh danh mục địa bàn khó khăn mà học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Văn Việt

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú 발효 중
1436/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1436/2014/QĐ-UBND Về việc quy định địa bàn, khoảng cách xác định học sinh tiểu học, THCS không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thục hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.