Quyết định số 1436/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định về địa bàn và khoảng cách xác định học sinh tiểu học, trung học cơ sở không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú. Quyết định này áp dụng cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
적용 범위
Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, cũng như học sinh bán trú trong các trường công lập khác ở vùng này do nhà ở xa trường.
핵심 사항
- Học sinh tiểu học và trung học cơ sở sống tại các thôn, bản... đi qua sông, suối (không có cầu), đèo, núi cao, sạt lở đất, đá có thể gây nguy hiểm sẽ không được đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
- Học sinh tiểu học ở cách trường từ 1km trở lên; học sinh trung học cơ sở ở cách trường từ 2km trở lên.
- Học sinh cấp tiểu học ở xa trường từ 4km trở lên, học sinh cấp trung học cơ sở ở xa trường từ 7km trở lên sẽ được hỗ trợ theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT.
- Các huyện phải tổ chức xét và phê duyệt danh sách học sinh bán trú hằng năm dựa trên danh mục địa bàn khó khăn được quy định.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở khác để thẩm tra danh sách, lập dự toán kinh phí hỗ trợ.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp học sinh ở xa trường có cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng cao hơn thông qua chính sách bán trú.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho ngân sách địa phương và đòi hỏi nguồn lực quản lý chặt chẽ.
❓ 자주 묻는 질문
Học sinh nào được hưởng chính sách hỗ trợ học sinh bán trú?
Học sinh tiểu học ở cách trường từ 1km trở lên; học sinh trung học cơ sở ở cách trường từ 2km trở lên, cũng như học sinh sống xa trường từ 4km trở lên (tiểu học) và 7km trở lên (trung học cơ sở).
Học sinh bán trú được hỗ trợ mức bao nhiêu?
Mức hỗ trợ cụ thể không được nêu trong quyết định này, thay vào đó, việc hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT.
Các huyện phải làm gì để thực hiện chính sách này?
Các huyện phải tổ chức xét và phê duyệt danh sách học sinh bán trú hằng năm dựa trên danh mục địa bàn khó khăn được quy định trong quyết định này.
Thời hạn xét duyệt danh sách học sinh bán trú là bao lâu?
Quyết định không nêu rõ thời hạn cụ thể, nhưng việc xét duyệt hằng năm được đề cập.
Có quy định về mức hỗ trợ cụ thể trong quyết định này không?
Không, quyết định chỉ yêu cầu thực hiện theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg và Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT.
전문
TỈNH THANH HÓA
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định địa bàn, khoảng cách xác định học sinh tiểu học,
trung học cơ sở không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;
Căn cứ Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường phổ thông dân tộc bán trú;
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 315/SGDĐT-KHTC ngày 01/3/2014, của Ban Dân tộc tỉnh tại Công văn số 97/BDT-CSTT ngày 19/3/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục địa bàn mà học sinh tiểu học, trung học cơ sở không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và học sinh bán trú đang học trong các trường tiểu học và trung học cơ sở công lập khác ở vùng này do nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
2. Điều kiện xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
a) Về địa bàn: Học sinh tiểu học và trung học cơ sở sinh sống tại các thôn, bản,... đi học phải qua sông, suối (không có cầu), qua đèo, núi cao, vùng sạt lở đất, đá có thể gây nguy hiểm, mất an toàn đối với học sinh.
b) Về khoảng cách: Nơi ở (thôn, bản, …) cách trường từ 1km trở lên đối với học sinh tiểu học; cách trường từ 2km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở.
c) Đối với trường hợp nhà ở xa trường: Khoảng cách từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của
3. Mức hỗ trợ và hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương thức cấp kinh phí hỗ trợ.
Thực hiện theo Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú và Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT ngày 22/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Ủy ban nhân dân các huyện: Căn cứ danh mục địa bàn quy định tại Điều 1 Quyết định này, hằng năm tổ chức xét và phê duyệt danh sách học sinh bán trú của các trường tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn huyện.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ban Dân tộc tỉnh thẩm tra danh sách học sinh bán trú của các trường tiểu học và trung học cơ sở do UBND các huyện phê duyệt; lập dự toán kinh phí, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này và tình hình thực tế chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú kịp thời, hiệu quả; thường xuyên kiểm tra, rà soát và đề xuất cấp có thẩm quyền điều chỉnh danh mục địa bàn khó khăn mà học sinh không thể đến trường và trở về nhà trong ngày để thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Văn Việt
|
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.