Quyết định này quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Mức phí được chia thành 5 bậc dựa trên lưu lượng nước thải, với cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường.
适用范围
Các tổ chức cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải lập đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và được cơ quan nhà nước thẩm định.
要点
- Các tổ chức cá nhân → phải nộp phí thẩm định với mức từ 500.000 đồng đến 7.000.000 đồng dựa trên lưu lượng nước thải, không vượt quá 50% mức thu tương ứng cho trường hợp thẩm định gia hạn hoặc bổ sung.
- Sở Tài nguyên và Môi trường → là cơ quan thu phí.
- 100% số tiền phí thu được → nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quản lý và sử dụng: thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
- Hiệu lực thi hành → từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý chất lượng nước thải và bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho doanh nghiệp có thể tăng lên, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp xả nước thải với lưu lượng lớn.
❓ 常见问题
Mức thu phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước bao nhiêu?
Mức thu phí được chia thành 5 bậc: từ 500.000 đồng đến 7.000.000 đồng, dựa trên lưu lượng nước thải.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí thẩm định?
Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chịu trách nhiệm thu phí.
Tỷ lệ nộp tiền vào ngân sách nhà nước là bao nhiêu?
100% số tiền phí thu được sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung có mức thu phí như thế nào?
Không vượt quá 50% mức thu tương ứng cho trường hợp thẩm định gia hạn hoặc bổ sung.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Số: 145/2016/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải
vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 1021a/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
1. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi phải lập đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và được cơ quan nhà nước thẩm định.
2. Mức thu phí:
|
STT |
Nội dung thu |
Mức thu (Đồng/Đề án, báo cáo) |
|
1 |
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm |
500.000 |
|
2 |
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm |
1.500.000 |
|
3 |
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm |
3.500.000 |
|
4 |
Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm |
7.000.000 |
|
5 |
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung |
Không vượt quá 50 % mức thu tương ứng |
3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
4. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước;
5. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - TTr: TU, HĐND, UBND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Như Điều 3; - Sở Tư pháp; - Công báo tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh; - Báo Lào Cai, Đài PTHT tỉnh; - Lãnh đạo Văn phòng; - Lưu: VT, các CV. |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đặng Xuân Phong |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。