Quyết định số 1459/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Quyết định này quy định về việc thu phí sử dụng bến bãi mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quyết định áp dụng cho các tổ chức cá nhân có hàng hóa thuộc các loại trên và do cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí thực hiện. Mức phí cụ thể nêu trong Phụ lục đính kèm.

文号1459/2012/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Ninh
签署人Nguyễn Văn Thanh — Phó Chủ tịch
更新21/07/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
发布日期15/06/2012
生效日期25/06/2012
失效日期01/01/2015
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định về việc thu phí sử dụng bến bãi mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Quyết định áp dụng cho các tổ chức cá nhân có hàng hóa thuộc các loại trên và do cơ quan được giao nhiệm vụ thu phí thực hiện. Mức phí cụ thể nêu trong Phụ lục đính kèm.

适用范围

Tổ chức, cá nhân có hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan sử dụng bến bãi mặt nước do Nhà nước quản lý tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

要点

  • chịu phí: Hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan.
  • nộp phí: Tổ chức cá nhân có hàng hóa thuộc các loại trên sử dụng bến bãi mặt nước do Nhà nước quản lý.
  • Mức thu phí: Nêu trong Phụ lục đính kèm Quyết định này.
  • Nếu hàng hóa xuất tại địa điểm khác ngoài tỉnh Quảng Ninh, chỉ nộp 50% mức quy định và thực hiện thoái thu hoặc khấu trừ tiền phí đã nộp cho các lô hàng tiếp theo.
  • Giao Ủy ban nhân dân các địa phương xây dựng quy chế phối hợp với cơ quan Thuế, Hải quan, Bộ đội Biên phòng trong việc thực hiện thu phí.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng cho doanh nghiệp khi hàng hóa xuất tại địa điểm khác ngoài tỉnh Quảng Ninh.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí quản lý và giám sát đối với cơ quan chức năng.

❓ 常见问题

Đối tượng nào phải nộp phí?

Tổ chức, cá nhân có hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan sử dụng bến bãi mặt nước do Nhà nước quản lý tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Mức phí cụ thể là bao nhiêu?

Mức phí cụ thể nêu trong Phụ lục đính kèm Quyết định này, không được nêu chi tiết trong văn bản.

Nếu hàng hóa xuất tại địa điểm khác ngoài tỉnh Quảng Ninh thì phải nộp phí như thế nào?

Phải nộp 50% mức quy định và thực hiện thoái thu hoặc khấu trừ tiền phí đã nộp cho các lô hàng tiếp theo.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?

Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng bến bãi mặt nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 305/2012/QĐ-UBND.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước đối với

hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh

_____________________________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh;

Căn cứ Văn bản số 11/HĐND-KTNS1 ngày 03/02/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về việc sửa đổi, bổ sung quy định mức thu phí sử dụng bến, bãi đối với phương tiện chở hàng chuyển tải”;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1422/STC-QLG ngày 09/5/2012 và Văn bản số 1934/STC-QLG ngày 14/6/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định thu phí sử dụng bến bãi mặt nước đối với hàng hoá tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan trong địa bàn tỉnh quảng Ninh như sau:

1. Đối tượng chịu phí: Hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan.

2. Đối tượng nộp phí: Tổ chức cá nhân có hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh hàng qua kho ngoại quan sử dụng bến bãi mặt nước do Nhà nước quản lý.

3. Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng bến bãi mặt nước.

4. Mức thu phí: Như Phụ lục đính kèm Quyết định này.

5. Đối với lô hàng hoá tạm nhập tái xuất chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan mà doanh nghiệp đã nộp phí sử dụng bến, bãi, mặt nước vào ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Ninh nhưng không xuất được hàng qua các cửa khẩu, điểm thông quan, điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu tại điểm thu phí thì thực hiện như sau:

- Trường hợp hàng hóa xuất tại các địa điểm xuất hàng khác trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì không phải nộp phí bổ sung.

- Trường hợp hàng hóa xuất tại các địa điểm xuất hàng ngoài địa bàn tỉnh Quảng Ninh thì thu 50% mức quy định tại Phụ lục đính kèm quyết định này, cơ quan quản lý thu thực hiện thoái thu hoặc khấu trừ tiền phí đã nộp của doanh nghiệp cho các lô hàng tiếp theo đối với 50% phí đã nộp.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân các địa phương: Thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, Bình Liêu chủ động xây dựng quy chế phối hợp thực hiện giữa đơn vị tổ chức thu phí với Cơ quan Thuế, Hải quan, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan đảm bảo thuận lợi cho việc khai, nộp phí của doanh nghiệp

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 305/2012/QĐ-UBND ngày 16/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc sửa đổi, bổ sung, quy định thu phí sử dụng bến, bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng qua kho ngoại quan tại mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo quyết định số 3822/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh”.

Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tai Quyết định số 3822/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。