Quyết định số 146/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đắk Lắk công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2014 đến 2018, bao gồm việc bãi bỏ, ngưng hiệu lực và rà soát các văn bản. Các cơ quan liên quan được yêu cầu thực hiện theo chỉ đạo.
要点
- HĐND, UBND tỉnh Đắk Lắk → công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2014 đến 2018, bao gồm 775 văn bản (353 văn bản hết hiệu lực, 422 văn bản còn hiệu lực và 85 văn bản hết hiệu lực một phần).
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh → chịu trách nhiệm đăng tải kết quả hệ thống hóa trên Công báo của UBND tỉnh.
- Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông → tạo, đăng tải Mục kết quả hệ thống hóa trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.
- Giám đốc Sở Tư pháp → chỉ đạo đăng tải kết quả hệ thống hóa trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tỉnh Đắk Lắk, Trang tin điện tử Sở Tư pháp.
- Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn → soạn thảo, tham mưu UBND tỉnh ban hành, trình HĐND tỉnh đối với những văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân và doanh nghiệp sẽ dễ dàng truy cập và tìm kiếm thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật đã được hệ thống hóa.
- Các cơ quan hành chính sẽ có cơ sở để rà soát, sửa đổi hoặc bãi bỏ các văn bản không còn phù hợp.
- Tiết kiệm thời gian và công sức cho người dân và doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thông tin pháp lý.
- Tăng cường tính minh bạch và hiệu lực của hệ thống pháp luật địa phương.
❓ 常见问题
Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có ý nghĩa gì?
Công bố kết quả này giúp người dân, doanh nghiệp và các cơ quan hành chính dễ dàng truy cập và tìm kiếm thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật đã được hệ thống hóa.
Ai chịu trách nhiệm đăng tải kết quả hệ thống hóa?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm đăng tải kết quả trên Công báo của UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tạo, đăng tải Mục kết quả trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, và Giám đốc Sở Tư pháp chỉ đạo đăng tải trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tỉnh Đắk Lắk.
Các cơ quan chuyên môn cần làm gì với các văn bản cần sửa đổi, bổ sung?
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phải soạn thảo và tham mưu UBND tỉnh ban hành, trình HĐND tỉnh đối với những văn bản cần sửa đổi, bổ sung.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 146/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 23 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Công bố kết quả hệ thống hóa kỳ 02 (2014 - 2018) văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 60/TTr-STP ngày 28/12/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này kết quả hệ thống hóa kỳ 02 (2014 - 2018) văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh, cụ thể:
1. Tổng văn bản được hệ thống hóa: 775 văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh (196 nghị quyết, 474 quyết định, 105 chỉ thị); trong đó, 353 văn bản hết hiệu lực toàn bộ, 422 văn bản còn hiệu lực (bao gồm cả văn bản hết hiệu lực một phần và văn bản cần xử lý qua rà soát), được lập thành 04 danh mục, gồm:
a) Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ trong kỳ hệ thống hóa: 353 văn bản hết hiệu lực toàn bộ (88 nghị quyết, 203 quyết định, 62 chỉ thị) do đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực toàn bộ.
b) Danh mục văn bản còn hiệu lực toàn bộ hoặc một phần sau kỳ hệ thống hóa: 422 văn bản (108 nghị quyết, 271 quyết định, 43 chỉ thị).
c) Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần trong kỳ hệ thống hóa: 85 văn bản hết hiệu lực một phần (16 nghị quyết, 69 quyết định) do phần nội dung đó đã được thay thế, sửa đổi, bãi bỏ bởi văn bản khác hoặc hết thời hạn thực hiện tại văn bản; 0 văn bản ngưng hiệu lực một phần.
d) Danh mục văn bản cần đình chỉ thi hành, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới: 181 văn bản (27 nghị quyết, 113 quyết định, 41 chỉ thị).
(Có danh mục văn bản kèm theo).
2. Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh còn hiệu lực trong kỳ hệ thống hóa 2014 – 2018: Gồm các văn bản thuộc Danh mục văn bản tại Điểm b Khoản 1 Điều này; nội dung văn bản được liên kết với văn bản tại Cơ sở dữ liệu Quốc gia về văn bản pháp luật tỉnh Đắk Lắk (http://vbpl.vn/daklak).
Điều 2. Căn cứ kết quả hệ thống hóa được công bố tại Điều 1:
1. Đăng tải kết quả hệ thống hóa
a) Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc đăng tải kết quả hệ thống hóa trên Công báo của UBND tỉnh.
b) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo tạo, đăng tải Mục kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh kỳ 2014 – 2018 trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (https://daklak.gov.vn)
c) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo đăng tải kết quả hệ thống hóa trên Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật tỉnh Đắk Lắk, Trang tin điện tử Sở Tư pháp theo quy định.
2. Đối với các văn bản tại Danh mục văn bản cần ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ ở Điểm d Khoản 1 Điều 1
a) Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bãi bỏ đối với những văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành; tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xử lý đối với những văn bản do HĐND tỉnh ban hành theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Nghị định 34/2016/NĐ-CP.
b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khẩn trương soạn thảo, tham mưu UBND tỉnh ban hành, trình HĐND tỉnh ban hành đối với những văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế thuộc Danh mục này trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao phù hợp quy định hiện hành, bảo đảm tiến độ theo yêu cầu tại Kế hoạch số 11461/KH-UBND ngày 27/12/2018 của UBND tỉnh về công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh năm 2019.
3. Đối với các văn bản cần rà soát, tổng kết, đánh giá, xác định phương hướng thực hiện trong thời gian tới
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn phải tiến hành rà soát, tổng kết, đánh giá, xác định phương hướng thực hiện trong thời gian tới phù hợp quy định pháp luật hiện hành và tình hình thực tế của tỉnh; tham mưu UBND, đề nghị HĐND tỉnh ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới theo thẩm quyền.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp cùng Chánh Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ Tư pháp (báo cáo); - TT. Tỉnh uỷ, TT. HĐND tỉnh (báo cáo); - CT, PCT UBND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - UBMTTQVN tỉnh; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành của tỉnh; - TT. HĐND, UBND các H, TX, TP; TT. HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn (do UBND caaso huyện sao gửi); - Báo Đắk Lắk (để đăng báo); - Đài PT-TH tỉnh; - Website tỉnh; - TT TT& CB, TM, CN, NL, VX, TH; - Các phòng: TH, KT, CN, NNMT, KGVX, KSTTHC, HCTC; - Lưu VT, NC (ĐH.70b) |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Ngọc Nghị |
原始文件(PDF)
下载
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。