Quyết định số 1463/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế bổ sung bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ cho các loại xe máy điện và quy định tỷ lệ chất lượng còn lại đối với xe đã sử dụng trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2014.
Đối tượng áp dụng
Các chủ sở hữu xe máy điện, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan tại Thừa Thiên Huế.
Các điểm cốt lõi
- Chủ sở hữu xe máy điện → được tính lệ phí trước bạ dựa trên bảng giá tối thiểu: 5.000.000 đ (2007-2008), 8.000.000 đ (2009-2013) và 10.000.000 đ (2014).
- Chủ sở hữu xe máy điện → được tính lệ phí trước bạ dựa trên tỷ lệ chất lượng còn lại: từ 90% đến 2% tùy theo thời gian đã sử dụng.
- Cơ quan thuế → phải áp dụng bảng giá tối thiểu và tỷ lệ chất lượng còn lại để tính lệ phí trước bạ cho xe máy điện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho chủ sở hữu xe máy điện khi áp dụng bảng giá tối thiểu và tỷ lệ chất lượng còn lại.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các cơ quan thuế và doanh nghiệp điều chỉnh thủ tục, có thể gây bất tiện ban đầu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ xe máy điện là bao nhiêu?
Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ cho xe máy điện từ năm 2007-2008 là 5.000.000 đ, từ 2009-2013 là 8.000.000 đ và từ 2014 trở đi là 10.000.000 đ.
Tỷ lệ chất lượng còn lại của xe máy điện được tính như thế nào?
Tỷ lệ chất lượng còn lại của xe máy điện được tính dựa trên thời gian đã sử dụng: 90% trong 1 năm, 70% từ 1-3 năm, 50% từ 3-5 năm, 30% từ 5-7 năm, 10% từ 7-9 năm và 5% từ 9-10 năm.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định số 1463/QĐ-UBND có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2014.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ áp dụng cho xe máy điện nào?
Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ áp dụng cho các loại xe máy điện của Trung Quốc, bao gồm cả Yamaha và Peed.
Toàn văn
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
____________ |
______________________ |
|
Số: 1463/QĐ-UBND |
Thừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 7 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ
các loại xe máy điện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
_____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định mức thu lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định mức thu lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BCA ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe;
Căn cứ Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại xe ô tô, xe hai bánh gắn máy và phương tiện thủy nội địa, động cơ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1702/STC-QLGCS, ngày 04 tháng 7 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Bổ sung vào phụ lục số 2, Điều 1, Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe máy điện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế cụ thể như sau:
|
TT |
Tên nhãn hiệu |
Ký hiệu |
Năm sản xuất |
Nước sản xuất |
Giá tối thiểu |
|
1 |
Xe máy điện |
- |
(2007 - 2008) |
Trung Quốc |
5.000.000 đ |
|
2 |
Xe máy điện |
- |
(2009 - 2013) |
Trung Quốc |
8.000.000 đ |
|
3 |
Xe máy điện |
- |
(2014) |
Trung Quốc |
10.000.000 đ |
|
4 |
Xe máy điện (Yamaha) |
Mã ECO10 |
|
Trung Quốc |
12.000.000 đ |
|
5 |
Xe máy điện (Peed) |
Mã ECO3 |
|
Trung Quốc |
11.000.000 đ |
|
6 |
Xe máy điện (Yamaha) |
Mã ECO1D |
|
Trung Quốc |
11.000.000 đ |
2. Bổ sung vào Khoản 3, Điều 1, Quyết định số 2878/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về thời gian đã sử dụng và tỷ lệ chất lượng còn lại đối với loại xe máy điện:
- Trong thời gian 01 năm: tỷ lệ 90%.
- Từ trên 01 năm đến 03 năm: tỷ lệ 70%.
- Từ trên 03 năm đến 05 năm: tỷ lệ 50%.
- Từ trên 05 năm đến 07 năm: tỷ lệ 30%.
- Từ trên 07 năm đến 09 năm: tỷ lệ 10%.
- Từ trên 09 năm đến 10 năm: tỷ lệ 5%.
- Từ trên 10 năm: tỷ lệ 2%.
(Căn cứ Giấy đăng ký phương tiện lần đầu hoặc các giấy tờ có liên quan khác
để xác định năm sử dụng)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2014.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Trường Lưu
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.