Quyết định số 1467/QĐ-UBND V/v ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

Quyết định này quy định về mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Quy định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai.

문서 번호1467/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Trần Quang Vinh — Phó Chủ tịch
업데이트28. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일01. 12. 2005
발효일01. 12. 2005
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định về mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Quy định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (như cơ quan tài nguyên môi trường, UBND huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn).

핵심 사항

  • thu phí là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ các cơ quan nhà nước quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai.
  • Mức thu phí bao gồm: Toạ độ địa chính cơ sở 100.000 đồng/điểm; Toạ độ, độ cao điểm địa chính I 90.000 đồng/điểm; Toạ độ, độ cao điểm địa chính II 80.000 đồng/điểm; Bản đồ chuyển đề các loại từ 20.000 đến 100.000 đồng/tờ; Tài liệu, hồ sơ xác nhận tính pháp lý, giao đất, thuê đất, thu hồi đất, qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tài nguyên môi trường 20.000-100.000 đồng/bộ.
  • Phân bổ số thu phí: 50% nộp ngân sách (tùy cấp), 50% để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí.
  • In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo qui định hiện hành.
  • Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được: Chi trả lương, phụ cấp, kinh phí công đoàn; chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí; chi mua sắm vật tư, trang thiết bị; trích lập quỹ phúc lợi và khen thưởng cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu phí.
  • Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị phải lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo qui định hiện hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực là việc tạo ra một hệ thống quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai hiệu quả, giúp các tổ chức, cá nhân có nhu cầu dễ dàng tiếp cận thông tin về đất đai.
  • Tác động tiêu cực bao gồm gánh nặng về chi phí đối với các tổ chức, cá nhân phải trả phí khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. Đồng thời, việc quản lý và phân bổ số thu phí cũng cần có sự giám sát chặt chẽ để tránh tình trạng lãng phí hoặc lợi ích nhóm.
  • Những người hưởng lợi từ quy định này là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai. Những đối tượng chịu ảnh hưởng tiêu cực bao gồm các đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai.

❓ 자주 묻는 질문

Mức thu phí cho bản đồ địa chính là bao nhiêu?

Mức thu phí cho bản đồ địa chính là 100.000 đồng/tờ.

Phân bổ số thu phí như thế nào?

50% số thu phí nộp ngân sách, 50% để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí.

Các tổ chức, cá nhân cần làm gì khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai?

Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ các cơ quan nhà nước quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai phải trả phí theo mức quy định.

Mức trích lập quỹ phúc lợi và khen thưởng cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu phí là bao nhiêu?

Mức trích lập 2 quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2(hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định về chế độ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trước đây trái với quy định này.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1467/QĐ-UBND
Kon Tum, ngày 01 tháng 12 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp Lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/TT-BTC, ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 71/2003/TT-BTC, ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Nghị quyết số 19/20003/NQ-HĐ, ngày 15/12/2003 của HĐND tỉnh “V/v ban hành mức thu phí các loại phí”;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1272/TC-QLNS, ngày 25/11/2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Các Ông(Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên-MT; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định về chế độ thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ./.

TM. UBND TỈNH KON TUM
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Quang Vinh

QUY ĐỊNH

V/v ban hành đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai

(Kèm theo Quyết định số: 1467/QĐ-UBND, ngày 01/12/2005 của UBND tỉnh Kon tum) 

1. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai (như cơ quan tài nguyên môi trường, UBND huyện, thị xã, UBND xã, phường, thị trấn);

2. Mức thu phí.

a. Tài liệu về độ cao.

- Toạ độ địa chính cơ sở: 100.000đồng/điểm;

- Toạ độ, độ cao điểm địa chính I: 90.000đồng/điểm;

- Toạ độ, độ cao điểm địa chính II: 80.000đồng/điểm;

b. Bản đồ chuyển đề các loại:

- Bản đồ địa hình: 20.000đồng/tờ;

- Bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, bản đồ phân hạng đất, bản đồ tài nguyên khoáng sản: 100.000đồng/tờ;

- Bản đồ địa chính: 100.000đồng/tờ;

c. Tài liệu, hồ sơ.

- Xác nhận tính pháp lý hồ sơ đất: 20.000 đồng/bộ;

- Hồ sơ giao đất, thuê đất, thu hồi đất: 20.000 đồng/bộ;

- Hồ sơ qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất: 100.000 đồng/bộ;

- Hồ sơ tài nguyên môi trường: 100.000đồng/bộ;

3. Phân bổ số thu phí.

- Nộp ngân sách 50% (cơ quan của tỉnh thu thì nộp vào ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị thu thì nộp vào ngân sách cấp huyện; xã, phường, thị trấn thu thì nộp vào ngân sách cấp xã);

- Số thu để lại đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí 50%;

4. In ấn, quản lý, sử dụng và quyết toán biên lai thu phí: Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in ấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo qui định hiện hành;

5. Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán tiền phí thu được.

- Đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí qui định vào ngân sách theo mục lục ngân sách nhà nước.

- Số thu được để lại cho đơn vị thu phí được chi như sau.

+ Chi trả tiền lương, phụ cấp, tiền công, BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ công chức và người lao động thực hiện nhiệm vụ thu phí theo chế độ hiện hành;

+ Chi mua văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn định mức của Nhà nước qui định hiện hành;

+ Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu, trang thiết bị, sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản phục vụ thu phí và nghiệp vụ chuyên môn;

+ Chi khác;

+ Trích lập quĩ phúc lợi và khen thưởng cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập 2 quỹ bình quân một năm, một người không quá 3 (ba) tháng lương nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2(hai) tháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước;

+ Nếu số thu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng theo quy định;

6. Công tác quyết toán: Kết thúc quý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi gửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng qui định hiện hành.

7. Công khai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưỏng, xử lý vi phạm: Thực hiện theo Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/06/2002 của Chính phủ va Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính và pháp luật của nhà nước hiện hành./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.