Quyết định số 1469/2004/QĐ-UB "Về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010"

Quyết định này phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010, xác định diện tích và cơ cấu các loại đất, hướng phát triển thị xã Bình Minh và thành lập huyện mới. Quyết định cũng nêu nhiệm vụ của UBND huyện Bình Minh trong việc thực hiện quy hoạch.

문서 번호1469/2004/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Phạm Văn Đấu — Phó Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Đất Đai
발행일28. 05. 2004
발효일28. 05. 2004
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010, xác định diện tích và cơ cấu các loại đất, hướng phát triển thị xã Bình Minh và thành lập huyện mới. Quyết định cũng nêu nhiệm vụ của UBND huyện Bình Minh trong việc thực hiện quy hoạch.

핵심 사항

  • UBND huyện Bình Minh → được phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai thời kỳ 2001 - 2010
  • UBND huyện Bình Minh → phải lập kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm, xây dựng quy hoạch xã, quản lý và thực hiện giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền
  • UBND huyện Bình Minh → được điều chỉnh Quy hoạch nếu cần thiết
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở TN&MT, Chủ tịch UBND huyện Bình Minh, Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan → chịu trách nhiệm thi hành quyết định

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng an ninh của huyện Bình Minh.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc điều chỉnh quy hoạch nếu không phù hợp với thực tế địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

UBND huyện Bình Minh cần làm gì theo quyết định?

UBND huyện Bình Minh phải lập kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm, xây dựng quy hoạch xã, quản lý và thực hiện giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

UBND huyện Bình Minh được điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đai khi nào?

UBND huyện Bình Minh trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trong trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch sử dụng đất đai đã được xét duyệt.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở TN&MT, Chủ tịch UBND huyện Bình Minh, và Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định.

전문

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1469/2004/QĐ-UB

Thị xã Vĩnh Long, ngày 28 tháng 5 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

"Về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010" 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ vào Luật đất đai được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

- Căn cứ vào Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai; Thông tư 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 của Tổng Cục Địa Chính (nay là Bộ tài nguyên và môi trường) hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính Phủ về Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai;

Xét đề nghị của UBND huyện Bình Minh tại tờ trình số:04/TTr.UB ngày 29/1/2004 và đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số: 525/TTr-STNMT ngày 12/4/2004 về việc xin phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh, thời kỳ 2001 - 2010 với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

NHÓM ĐẤT

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

DT (ha)

(%)

DT (ha)

(%)

DT (ha)

(%)

TỔNG DIỆN TÍCH

24.441,21

100.00

24.441,21

100.00

24.441,21

100.00

1. Đất nông nghiệp

20.051,71

82,04

18.890,40

77,29

17.576,46

71,91

1. Đất trổng cây hàng năm

15.471,44

77,16

11.560,11

61,20

8.550,80

48,65

a. Đất ruộng lứa, lúa màu

15.016,67

97,06

11.241,20

97,24

8.103,02

94,76

b. Đất trồng cây hàng năm khác

454,77

2,94

318,91

2,76

447,78

5,24

2. Đất vườn tạp

241,95

1,21

13,50

0,07

-

-

3. Đất trổng cây lâu năm

4.307,79

21,48

7.220,41

38,22

8.839,85

50,29

4. Đất cỏ dùng cho chăn nuôi

-

-

71,69

0,38

163,99

0,93

5. Đất có mặt nước NT thủy sản

30,52

0,15

24,68

0,13

21,82

0,12

II. Đất chuyên dùng

1.351,95

5,53

2.315,52

9,47

3.242,38

13,27

1. Đất xây dựng

76,92

5,69

422,58

18,25

969,79

29,91

2. Đất giao thông

323,37

23,92

654,82

28,28

895,01

27,60

3. Đất thủy lợi

685,35

50,69

972,97

42,02

1.096,63

33,82

4. Đất an ninh quốc phòng

169,49

12,54

161,25

6,96

160,35

4,95

5. Đất làm NVL xây dựng

0,60

0,04

0,60

0,03

0,60

0,02

6. Đất nghĩa địa, nghĩa trang

96,22

7,12

99,61

4,30

108,30

3,34

7. Đất chuyên dùng khác

-

-

3,70

0,16

11,71

0,36

III. Đất ở

643,31

2,63

846,18

3,46

1.234,78

5,05

1. Đất ở đô thị

32,91

35,12

87,92

10,39

399,19

32,33

2. Đất ở nông thôn

610,40

94,88

758,25

89,61

835,59

67,67

IV. Đất chưa sử dụng

2.394,25

9,80

2.389,12

9,77

2.387,59

9,77

1. Đất bằng chưa sử dụng

19,42

0,81

14,12

0,59

15,45

0,65

2. Sông, suối

2.374,82

99,19

2.375,00

99,41

2.372,14

99,35

2. Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang sử dụng vào các mục đích chuyên dùng và đất ở

Loại đất

Mã Số

Cả thời kỳ 2001 - 2010 (ha)

Giai đoạn 2001 - 2005 (ha)

Giai đoạn 2006 - 2010 (ha)

* Đất nông nghiệp

02

2.602,88

1.255,07

1.347,81

- Đất trổng cây hàng năm

03

930,40

485,05

445,35

+ Đất ruộng lúa, lúa màu

04

906,51

469,01

437,50

+ Đất trổng cây hàng năm khác

12

23,89

16,04

7,85

- Đất trồng cây lâu năm

18

1.663,78

764,18

899,60

- Đất có mặt nước nuôi trổng thủy sản

26

8,70

5,84

2,86

3. Diện tích khai hoang, cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp và thâm canh tăng vụ, chuyển đổi cơ cấu cây trồng:

Biện pháp

Cả thời kỳ 2001 - 2010 (ha)

Giai đoạn 2001 - 2005 (ha)

Giai đoạn 2006 - 2010 (ha)

1. Mở rộng diện tích đất nồng nghiệp từ các nhóm đất khác

133,95

93,09

40,86

- Đất trồng cây hàng năm:

22,96

22,96

-

Trong dó: + Đất ruộng lúa, lúa màu

22,96

22,96

-

- Đất trổng cây lâu năm

110,99

70,13

40,86

2. Thâm canh tăng vụ, chuyển đối cơ cấu cây trồng

6.524,91

3.773,24

2.751,67

- Chuyển đất cây hàng năm sang đất cây lâu năm

5.864,95

3.378,42

2.486,53

- Chuyển từ đất cây hàng năm sang đất cỏ chăn nuôi

163,99

71,69

92,30

- Chuyển từ đất ruộng lúa - lúa màu sang đất chuyên màu

263,28

105,31

157,97

- Chuyển từ đất cây lâu năm sang đất cây hàng năm

15,74

0,87

14,87

- Chuyển từ đất vườn tạp sang vườn cây lâu năm

216,95

216,95

-

4. Định hướng quy hoạch sử dụng đất dai của huyện theo nghị quyết số 05 của Tỉnh ủy:

Thực hiện nội dung nghị quyết số 05 của Tỉnh ủy ngày 27/5/2003 về việc phát triển thị trấn Cái vồn lên Thị xã Bình Minh. Cơ cấu sử dụng đất đai của huyện theo hướng phát triển Thị xã Bình Minh và thành lập huyện mới như sau:

NHÓM ĐẤT

Năm 2000

Năm 2005

Năm 2010

DT (ha)

<%)

DT (ha)

(%)

DT (ha)

(%)

TỔNG DIỆN TÍCH

24.441,21

100,00

24.441,21

100,00

24.441,21

100,00

1. THỊ XÃ BÌNH MINH

9.152,63

37,45

9.152,63

37,45

9.152,63

37,45

1. Đất nông nghiệp

7.265,84

79,39

6.699,76

73,20

5.872,23

64,16

2. Đất chuyên dùng

412,76

4,51

887,04

9,69

1.481,66

16,19

3. Đất ở

290,96

3,18

389,10

4,25

626,47

6,84

4. Đất chưa sử dụng

1.183,07

12,93

1.176,73

12,86

1.172,26

12,81

II. HUYỆN BÌNH MINH

15.288,58

62,55

15.288,58

62,55

15.288,58

62,55

1. Đất nông nghiệp

12.785,87

83,63

12.190,64

79,74

11.704,22

76,56

2. Đất chuyên dùng

939,18

6,14

1.428,48

9,34

1.760,72

11,52

3. Đất ở

352,35

2,30

457,07

2,99

608,31

3,98

4. Đất chưa sử dụng

1.211,18

7,92

1.212,39

7,93

1.215,33

7,95

Hình thành trung tâm đô thị Thị xã Bình Minh mở rộng từ Thị trấn Cái vồn và một phần các xã Thuận An, Đông Bình, Mỹ Hòa với quy mô diện tích chung là 901,30 ha và trung tâm Thị trấn Tân Quới (mới) 126,00 ha.

Điều 2: Căn cứ vào các chỉ tiêu chủ yếu của Quy hoạch sử dụng đất đai nêu tại Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Bình Minh có trách nhiệm:

- Lập kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm trình UBND Tỉnh xét duyệt nhằm phục vụ kịp thời các chương trình mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn. Xây dựng các biện pháp cụ thể để quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

- Chỉ đạo các ngành phối hợp với chính quyền cấp xã triển khai xây dựng hoặc điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã thời kỳ 2001 - 2010 phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đai của huyện.

- Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch và pháp luật.

- Công khai Quy hoạch sử dụng đất đai sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt.

Điều 3: Trong trường hợp phải điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch sử dụng đất đai đã được xét duyệt. UBND huyện Bình Minh trình UBND Tỉnh Vĩnh Long xem xét, quyết định.

Điều 4: Các Ông Chánh văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và môi trường, Chủ tịch UBND huyện Bình Minh, và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

T/M UBND TỈNH VĨNH LONG

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 Phạm Văn Đấu

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 만료됨 68/2001/NĐ-CP Nghị định số 68/2001/NĐ-CP Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨
1469/2004/QĐ-UB
Quyết định số 1469/2004/QĐ-UB "Về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đai huyện Bình Minh thời kỳ 2001 - 2010"
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.