Nghị quyết số 147/2021/NQ-HĐND Quy định số lượng, mức hỗ trợ kinh phí đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La

Nghị quyết này quy định số lượng, mức hỗ trợ kinh phí cho Công an viên ở bản trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng từ ngày 1/2/2021. Mỗi bản bố trí 1 Công an viên với mức hỗ trợ khác nhau tùy theo loại công an viên và thời gian làm nhiệm vụ.

문서 번호147/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Sơn La
서명자Nguyễn Thái Hưng — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
산업Công An
분야Chưa Phân Loại
발행일18. 01. 2021
발효일01. 02. 2021
효력 만료일01. 07. 2024
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định số lượng, mức hỗ trợ kinh phí cho Công an viên ở bản trên địa bàn tỉnh Sơn La, áp dụng từ ngày 1/2/2021. Mỗi bản bố trí 1 Công an viên với mức hỗ trợ khác nhau tùy theo loại công an viên và thời gian làm nhiệm vụ.

적용 범위

Công an viên ở bản thuộc xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La

핵심 사항

  • Mỗi bản bố trí 1 Công an viên
  • Công an viên loại 1: 0,59/người/tháng; loại 2: 0,56/người/tháng; loại 3: 0,53/người/tháng
  • Khi thôi làm nhiệm vụ, công an viên được hỗ trợ một lần: 850.000 đồng (loại 1) hoặc tương đương mức hỗ trợ trước khi nghỉ việc (tối đa 3 tháng)
  • Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương, bố trí trong dự toán ngân sách xã, thị trấn hằng năm
  • Hiệu lực thi hành từ ngày 1/2/2021

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường an ninh trật tự tại các bản, giảm nguy cơ tội phạm.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương tăng lên.

❓ 자주 묻는 질문

Công an viên ở loại nào được hỗ trợ bao nhiêu?

Công an viên loại 1 được hỗ trợ 0,59/người/tháng; loại 2: 0,56/người/tháng; loại 3: 0,53/người/tháng.

Khi nào công an viên được hỗ trợ một lần?

Công an viên được hỗ trợ một lần khi thôi làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Mức hỗ trợ một lần là bao nhiêu?

Khi thôi làm nhiệm vụ, công an viên loại 1 được hỗ trợ 850.000 đồng; mức hỗ trợ cho các loại khác tương đương với thời gian làm việc.

Thời gian tối đa để nhận hỗ trợ một lần là bao lâu?

Tối đa không quá 3 tháng, tùy theo thời gian công an viên thực hiện nhiệm vụ.

Ngân sách từ đâu đảm bảo cho việc hỗ trợ này?

Nguồn kinh phí từ ngân sách địa phương, bố trí trong dự toán ngân sách xã, thị trấn hằng năm.

전문

NGHỊ QUYẾT

Quy định số lượng, mức hỗ trợ kinh phí đối với Công an viên

ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn

trên địa bàn tỉnh Sơn La

____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHOÁ XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ SÁU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12, ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, khóa XII; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an về quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 939/BC-PC ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, mức hỗ trợ kinh phí đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn (sau đây gọi chung là Công an viên ở bản) trên địa bàn tỉnh Sơn La, như sau:

1. Số lượng: Mỗi bản bố trí 01 Công an viên.

2. Mức hỗ trợ (Mức hỗ trợ kinh phí tính theo hệ số mức lương cơ sở hiện hành).

- Công an viên ở bản loại 1: 0,59/người/tháng

- Công an viên ở bản loại 2: 0,56/người/tháng

- Công an viên ở bản loại 3: 0,53/người/tháng

(Công an viên ở bản đã hưởng chính sách tại nghị quyết này thì không được hưởng chính sách tại các Nghị quyết khác của HĐND tỉnh).

3. Mức hỗ trợ đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh khi thôi làm nhiệm vụ:

3.1. Đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh do bố trí, sắp xếp theo quy định của nghị quyết này mà thôi làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hưởng mức hỗ trợ một lần bằng tiền là 850.000 đồng.

3.2. Đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn khi thực hiện theo nghị quyết này mà thôi làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì được hưởng mức hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương mức hỗ trợ được hưởng tại thời điểm trước khi thôi làm nhiệm vụ, tương ứng với thời gian liên tục người hưởng mức hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ Công an viên, nhưng tối đa không quá 03 tháng, cụ thể:

STT

Thời gian liên tục người hưởng mức hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ Công an viên

Mức hỗ trợ được hưởng khi nghỉ việc

1

Dưới 12 tháng

1 tháng

2

Từ đủ 12 tháng đến dưới 15 tháng

1,2 tháng

3

Từ đủ 15 tháng đến dưới 18 tháng

1,4 tháng

4

Từ đủ 18 tháng đến dưới 21 tháng

1,6 tháng

5

Từ đủ 21 tháng đến dưới 24 tháng

1,8 tháng

6

Từ đủ 24 tháng đến dưới 27 tháng

2,0 tháng

7

Từ đủ 27 tháng đến dưới 30 tháng

2,2 tháng

8

Từ đủ 30 tháng đến dưới 33 tháng

2,4 tháng

9

Từ đủ 33 tháng đến dưới 36 tháng

2,6 tháng

10

Từ đủ 36 tháng đến dưới 39 tháng

2,8 tháng

11

Từ đủ 39 tháng trở lên

3,0 tháng

4. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo và bố trí trong dự toán ngân sách xã, thị trấn hằng năm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
147/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 147/2021/NQ-HĐND Quy định số lượng, mức hỗ trợ kinh phí đối với Công an viên ở bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố thuộc xã và thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.