Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng

Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng. Mức phí được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa qua các cửa khẩu cảng biển, với mức phí cụ thể tùy theo loại hàng và kích thước container.

文号148/2016/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hải Phòng
签署人Lê Văn Thanh — Chủ tịch
更新15/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期13/12/2016
生效日期01/01/2017
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng. Mức phí được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa qua các cửa khẩu cảng biển, với mức phí cụ thể tùy theo loại hàng và kích thước container.

适用范围

Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh, hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu qua các cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

要点

  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh có sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng phải nộp phí.
  • Mức phí cụ thể bao gồm: Container 20 feet hàng khô (2.200.000 đồng/cont), Container 40 feet hàng lạnh (4.800.000 đồng/cont), hàng lỏng, hàng rời (50.000 đồng/tấn).
  • Hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu có mức phí: Container 20 feet (250.000 đồng/cont), Container 40 feet (500.000 đồng/cont), hàng lỏng, hàng rời (20.000 đồng/tấn).
  • Phí được thu bởi Ủy ban nhân dân quận Hải An.
  • Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí không quá 10% số phí thu được.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa qua các cửa khẩu cảng biển Hải Phòng sẽ phải chịu thêm chi phí.
  • Doanh nghiệp có thể tăng giá sản phẩm để bù đắp chi phí mới, ảnh hưởng đến người tiêu dùng.

❓ 常见问题

Mức phí cụ thể là gì?

Mức phí cụ thể bao gồm: Container 20 feet hàng khô (2.200.000 đồng/cont), Container 40 feet hàng lạnh (4.800.000 đồng/cont), hàng lỏng, hàng rời (50.000 đồng/tấn).

Ai là cơ quan thu phí?

Phí được thu bởi Ủy ban nhân dân quận Hải An.

Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí là bao nhiêu?

Tỷ lệ trích để lại không quá 10% số phí thu được.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 148/2016/NQ-HĐND

Hải Phòng, ngày 13 tng 12 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

n cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tng 6 năm 2015;

n cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn số điều của Luật phí và lệ phí;

Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 243/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng; Báoo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định về phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng như sau:

1. Đối tượng nộp phí

a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh có sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng;

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa tạm nhập - tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan, hàng quá cảnh mở tờ khai Hải quan tạm nhập hàng hóa tại các tỉnh, thành phố khác nhưng làm thủ tục tái xuất tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng;

c) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa gửi kho ngoại quan mở tờ khai tại Hải quan ngoài cửa khẩu các tỉnh, thành phố khác nhưng làm thủ tục chuyển cửa khẩu và thực hiện niêm phong Hải quan tại các Chi cục Hải quan cửa khẩu thuộc Cục Hải quan thành phố Hải Phòng;

d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu cảng biển trên địa bàn thành phố Hải Phòng;

e) Các trường hợp loại trừ: Đối với hàng tạm nhập - tái xuất chỉ thu phí đối với hàng hóa từ nước ngoài tạm nhập khẩu vào Việt Nam để xuất đi nước khác, không thu phí đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất quy định tại điểm a, b, c, d, đ Khoản 1 Điều 48 Luật Hải quan năm 2014; đối với kinh doanh hàng gửi kho ngoại quan chỉ thu phí đối với trường hợp hàng từ nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để chờ xuất sang nước khác theo Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; các trường hợp khác không thu phí.

2. Đối tượng miễn thu phí 

Miễn thu phí đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa phục vụ nhiệm vụ an ninh - quốc phòng; hàng hóa viện trợ, cứu trợ nhân đạo.

3. Mức thu phí

a) Đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng gửi kho ngoại quan (trừ trường hợp hàng chuyển khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 89 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính):

b) Đối với hàng quá cảnh, hàng chuyển khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 89 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính:

c) Đối với hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu: 

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức phí

1

Container 20 feet hàng khô

đồng/cont

2.200.000

2

Container 40 feet hàng khô

đồng/cont

4.400.000

3

Container 20 feet hàng lạnh

đồng/cont

2.300.000

4

Container 40 feet hàng lạnh

đồng/cont

4.800.000

5

Đối với hàng lỏng, hàng rời

đồng/tấn

50.000

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức phí

1

Container 20 feet

đồng/cont

500.000

2

Container 40 feet

đồng/cont

1.000.000

3

Hàng đóng trong Container nhưng nhiều chủ hàng (đóng ghép)

đồng/tấn

50.000

4

Hàng rời (không đóng trong Container)

đồng/tấn

2.000

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức phí

1

Container 20 feet

đồng/cont

250.000

2

Container 40 feet

đồng/cont

500.000

3

Hàng lỏng, hàng rời

đồng/tấn

20.000

4. Cơ quan thu phí: Ủy ban nhân dân quận Hải An

5. Quản lý, sử dụng phí

a) Tỷ lệ trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí Giao Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc khoán chi cho các cơ quan thu phí, phối hợp thu phí bảo đảm đúng quy định hiện hành với tỷ lệ không quá 10% số phí thu được.

b) Việc quản lý, sử dụng tiền phí được trích để lại phục vụ công tác thu phí phải bảo đảm nguyên tắc theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật phí và lệ phí và văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị thực hiện Nghị quyết này.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Căn cứ kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2017, giao Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố kết quả thực hiện để xem xét, quyết định điều chỉnh mức thu phí cho phù hợp với điều kiện thực tế.

4. Các quy định trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Khóa XV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Thành

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
148/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 148/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng công trình, kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu cảng biển Hải Phòng
生效中
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 3
240/QĐ-UBND Quyết định số 240/QĐ-UBND Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực năm 2020 生效中
相关 2
14/2003/CT-UB Chỉ thị số 14/2003/CT-UB Về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị 03/CT-TU của Tỉnh ủy Vĩnh Phúc về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội, mừng thọ, kỷ niệm ngày truyền thống trên địa bàn tỉnh 已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。