Quyết định số 149/QĐ-UB Về việc thu lệ phí hộ tịch

Quyết định này quy định mức thu lệ phí hộ tịch, áp dụng trong toàn tỉnh An Giang từ ngày 1/5/1995. Mức thu lệ phí được quy định chi tiết cho các loại giấy tờ về hộ tịch của công dân Việt Nam và có nhân tố nước ngoài.

文号149/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关An Giang
签署人Lê Phú Hội — Phó Chủ tịch
更新01/08/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期29/04/1995
生效日期29/04/1995
失效日期30/09/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định mức thu lệ phí hộ tịch, áp dụng trong toàn tỉnh An Giang từ ngày 1/5/1995. Mức thu lệ phí được quy định chi tiết cho các loại giấy tờ về hộ tịch của công dân Việt Nam và có nhân tố nước ngoài.

适用范围

Công dân Việt Nam, cơ quan Tư pháp cấp xã, phường, thị trấn, Sở Tư pháp, Sở Tài chính Vật giá tỉnh An Giang

要点

  • Sở Tư pháp và các Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn được phép thu lệ phí hộ tịch từ ngày 1/5/1995.
  • Mức thu lệ phí cho các loại giấy tờ về hộ tịch của công dân Việt Nam: từ 1.000đ đến 3.000đ/bản.
  • Mức thu lệ phí cho các loại giấy tờ về hộ tịch có nhân tố nước ngoài: từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ/bản.
  • Sở Tài chính Vật giá quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.
  • Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai thi hành quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Thuê phí giúp cơ quan tư pháp có nguồn kinh phí để hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ công.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho người dân khi cần cấp các loại giấy tờ hộ tịch.

❓ 常见问题

Mức thu lệ phí hộ tịch là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cho các loại giấy tờ về hộ tịch của công dân Việt Nam từ 1.000đ đến 3.000đ/bản, còn đối với có nhân tố nước ngoài từ 1.000.000đ đến 2.000.000đ/bản.

Cơ quan nào được phép thu lệ phí hộ tịch?

Sở Tư pháp và các Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn được phép thu lệ phí hộ tịch từ ngày 1/5/1995.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thi hành quyết định này?

Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai thi hành quyết định này.

Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm gì trong việc thu lệ phí hộ tịch?

Sở Tài chính Vật giá quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, chấm dứt hiệu lực pháp lý của Quyết định số 268/QĐ.UB ngày 20/8/1988.

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu lệ phí hộ tịch

_______________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 219-HĐBT ngày 20/11/1989 về vịec chuyển giao công tác đăng ký và quản lý hộ tịch từ Bộ Nội vụ sang Bộ Tư pháp và UBND các cấp.

- Xét đề nghị của các ông Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá.

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Nay quy định mức thu lẹ phí hộ tịch, áp dụng thu thống nhất trong toàn tỉnh kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1995, theo danh mục kèm theo quyết định này.

Điều 2: Các cơ quan sau đây được phép thu lệ phí hộ tịch:

1- Sở Tư pháp.

2- Các Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn.

Điều 3: Quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch.

Giao cho Sở Tài chính - Vật giá qui định cụ thể việc quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch của Sở Tư pháp và các Ban Tư pháp ở xã, phường, thị trấn.

Điều 4: Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm triển khai thi hành quyết định này và thông báo công khai mức thu lệ phí trên các báo, đài phát thanh của địa phương. Niêm yết mức thu lệ phí hộ tịch tại phòng hộ tịch và các Ban Tư pháp xã, phường, thị trấn.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chấm dứt hiệu lực pháp lý của Quyết định số 268/QĐ.UB ngày 20/8/1988 của UBND tỉnh ban hành quy định về th ulệ phí chứng thư hộ tịch.

Điều 6: Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thì hành quyết định này.

 

                                                        ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

                                                                                                   KT. CHỦ TỊCH

                                                                                                  PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

                                                                                                           (Đã ký)

 

 

                                                                                                     Lê Phú Hội

 

 

DANH MỤC THU LỆ PHÍ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 149/QĐ.UB

ngày 29/4/1995 của UBND tỉnh An Giang).

 

STT

Nội dung thu lệ phí hộ tịch

Mức thu

 

 

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

A- Cấp các loại giấy tờ về hộ tịch

cho công dân Việt Nam

Cấp bản chánh quyết định cải chính hộ tịch

Cấp bản chánh xác nhận điều chỉnh hộ tịch

Cấp bản sao các loại giấy tờ về hộ tịch

Cấp các bản trích lục, chứng chuyển hộ tịch

Cấp bản chánh giấy khai sinh

Cấp bản sao giấy khai sinh (3 bản)

Cấp bản chánh giấy giao nhận nuôi con nuôi

Cấp bản sao giấy giao nhận nuôi con nuôi (3 bản)

Cấp bản chánh giấy chứng nhận kết hôn

Cấp bản sao giấy chứng nhận kết hôn (3 bản)

 

 

 

 

3.000đ

2.000đ

1.000đ/bản

1.000đ/bản

2.000đ/bản

3.000đ/3 bản

2.000đ

3.000đ/3 bản

2.000đ

3.000đ/3 bản

 

 

 

1

2

3

4

5

 

 

B- Cấp các loại giấy tờ về hộ tịch

có nhân tố nước ngoài

Cấp giấy chứng nhận kết hôn       (1 bản chánh, 3 bản sao)

Cấp giấy công nhận việc giao nhận nuôi con nuôi

Cấp giấy công nhận việc kết hôn đã được đăng ký ở nước ngoài

Cấp giấy công nhận con ngoài giá thú

Công nhận việc nuôi con nuôi đã được đăng ký ở nước ngoài

 

 

 

2.000.000đ

2.000.000đ

1.000.000đ

1.000.000đ

1.000.000đ

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

149/QĐ-UB
Quyết định số 149/QĐ-UB Về việc thu lệ phí hộ tịch
已失效
↓ 受本文件影响的文件
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。