Quyết định số 1492/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng

Quyết định này ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng áp dụng cho việc tính đền bù thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất hoặc giải toả xây dựng công trình. Quy định chi tiết hóa đơn giá và phương pháp tính đền bù cho các loại cây trồng khác nhau.

Số hiệu1492/2006/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhVĩnh Long
Người kýTrương Văn Sáu — Phó Chủ tịch
Cập nhật27/07/2026
NgànhTài Chính, Tư Pháp
Lĩnh vựcLĩnh Vực GiáBồi Thường Nhà Nước
Ngày ban hành13/07/2006
Ngày áp dụng23/07/2006
Ngày hết hiệu lực04/01/2010
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng áp dụng cho việc tính đền bù thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất hoặc giải toả xây dựng công trình. Quy định chi tiết hóa đơn giá và phương pháp tính đền bù cho các loại cây trồng khác nhau.

Đối tượng áp dụng

Người dân, doanh nghiệp, cơ quan chức năng có liên quan (như Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã) chịu sự điều chỉnh của Quyết định này.

Các điểm cốt lõi

  • đền bù cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất hoặc giải toả xây dựng công trình được quy định chi tiết theo từng nhóm cây và giai đoạn sinh trưởng.
  • Đơn giá chuẩn cho các loại cây ăn trái, cây lấy gỗ, cây hàng năm được nêu cụ thể trong bảng giá đính kèm.
  • Phương pháp tính đền bù dựa trên mật độ trồng, tình trạng cây, và có thể điều chỉnh theo đặc điểm vườn cây chuyên canh đặc sản.
  • Đối với cây kiểng, chi phí bứng cây được đền bù theo giá thực tế xác định bởi Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng.
  • Đất trồng lúa, rau màu nếu cần phá bỏ để khởi công nhanh sẽ được hỗ trợ thêm 50% so với đơn giá quy định.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc đền bù thiệt hại về cây trồng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính đối với ngân sách địa phương khi áp dụng các mức giá cao cho một số loại cây đặc sản.
  • Lợi ích: Người dân và doanh nghiệp sẽ được đền bù đúng mức, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ.
  • Chi phí: Doanh nghiệp có thể phải chịu chi phí tăng thêm để trồng lại hoặc tái canh các loại cây có giá trị cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quy định này áp dụng cho trường hợp nào?

Quy định này áp dụng cho việc đền bù thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế, cũng như trong các trường hợp giải toả xây dựng công trình nhưng không thu hồi đất.

Có bao nhiêu nhóm cây được quy định về giá đền bù?

Quyết định này chia cây trồng thành 4 nhóm dựa trên thời gian kiến thiết cơ bản và giai đoạn sinh trưởng của cây.

Đơn giá chuẩn cho các loại cây ăn trái là bao nhiêu?

Đơn giá chuẩn cho các loại cây ăn trái được nêu trong bảng giá đính kèm, ví dụ: Mận có đơn giá từ 70.000đ/cây (cây dưới 1 năm tuổi) đến 350.000đ/cây (cây từ 9-25 năm tuổi).

Nếu cây trồng vượt mật độ chuẩn, mức đền bù sẽ như thế nào?

Nếu trồng vượt từ 30% đến 50% so với mật độ chuẩn, giá đền bù bằng 80% đơn giá quy định; nếu vượt trên 50%, giá đền bù chỉ bằng 70% đơn giá quy định.

Đối với cây kiểng, phương pháp tính đền bù như thế nào?

Chi phí bứng cây được đền bù theo giá thực tế xác định bởi Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng. Đối với những loại cây chưa có trong bảng giá, Hội đồng sẽ căn cứ vào đặc điểm của cây để tổng hợp phương án đền bù.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về giá đền bù cây trồng

_________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC, ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo Tờ trình số 78/TTr-STC, ngày 04/4/2006 của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về giá đền bù cây trồng".

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính kết hợp với các ngành chức năng có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Quyết định này thay thế Quyết định số 3070/1999/QĐ-UBT, ngày 26/11/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về giá đền bù cây trồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và được đăng Công báo tỉnh./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Trương Văn Sáu

 

QUY ĐỊNH

 

Về giá đền bù cây trồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1492/2006/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

___________________________________________________

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định về giá đền bù cây trồng áp dụng để tính đền bù thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế,

Quy định nầy còn áp dụng để đền bù cây trồng trong các trường hợp giải toả xây dựng công trình nhưng không thu hồi đất.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1:

ĐỀN BÙ CÂY ĂN TRÁI

Điều 3. Đơn giá chuẩn:

1. Phương pháp xác định giá:

Chia làm 4 nhóm cây trồng và 4 giai đoạn sinh trưởng: (A, B, C, D).

a) Nhóm 1:

A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 năm.

B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 1 năm < cho trái < 3 năm.

C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 3 - 10 năm.

D. Giai đoạn lão hoá > 10 năm.

b) Nhóm 2:

A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 3 năm.

B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 3 năm < cho trái < 5 năm.

C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 5 - 20 năm.

D. Giai đoạn lão hoá > 20 năm.

c) Nhóm 3:

A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 5 năm.

B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 5 năm < cho trái < 7 năm.

C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định từ 7 - 20 năm.

D. Giai đoạn lão hoá > 20 năm.

d) Nhóm 4:

A. Có thời gian kiến thiết cơ bản 1 - 7 năm.

B. Giai đoạn cho trái cây chưa ổn định: từ 7 năm < cho trái < 9 năm.

C. Giai đoạn phát triển tốt và trái ổn định: từ 9 - 25 năm.

D. Giai đoạn lão hoá > 25 năm.

2. Đền bù đối với cây trồng dưới 1 năm tuổi:

+ Trường hợp còn đất để trồng lại: tính đền bù công bứng, công trồng lại theo giá ngày công thực tế ở địa phương nơi có công trình.

+ Trường hợp không còn đất để trồng lại (giải toả trắng, thu hồi hết đất), tính đền bù bằng 10% trên giá trị giai đoạn C và chỉ tính cây thật sự mới trồng, đúng mật độ, không tính cây mọc tự nhiên, mọc hoang.

3. Đền bù theo các giai đoạn sinh trưởng (tuổi cây):

SỐTT

NHÓM

ĐVT

CÁC GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

A

B & D

C

I

1

2

3

4

5

6

NHÓM 1

Mận

Táo, Sơ ri

Ổi, Đu đủ

Tiêu

Trầu

Chuối (cao trên 1m)

Năm

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/nọc

đ/nọc

đ/cây

< 1

-

-

-

-

-

-

1<b10</b

70.000

56.000

35.000

70.000

25.000

10.000

3 - 10

100.000

80.000

50.000

100.000

40.000

 

II

1

2

3

4

5

6

7

 

NHÓM 2

Dâu

Sapo, Nhãn

Cam, Quít

Cóc, Chanh, Ca cao,

Mảng cầu, Lêkima, Cà phê

Thanh long

Khế, Chùm ruột, Cau, Lựu

 

Năm

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/nọc

đ/cây

 

1 - 3

60.000

50.000

40.000

20.000

16.000

16.000

10.000

 

3<b20</b

210.000

175.000

150.000

70.000

56.000

56.000

35.000

 

5 - 20

300.000

250.000

200.000

100.000

80.000

80.000

50.000

 

III

1

2

3

4

5

 

NHÓM 3

Sầu riêng

Xoài, Dừa, Vú sữa, Bưởi

Chôm chôm

Mít, Me

Điều,Ô môi

Năm

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

1 - 5

70.000

50.000

40.000

30.000

24.000

 

5<b20</b

245.000

175.000

140.000

105.000

84.000

 

7 - 20

400.000

300.000

200.000

150.000

120.000

 

IV

1

2

NHÓM 4

Bòn bon

Măng cụt

Năm

đ/cây

đ/cây

1 - 7

60.000

100.000

7<b25</b

210.000

350.000

9 - 25

300.000

500.000

Điều 4. Phương pháp tính đền bù:

+ Đơn giá nêu trên là đơn giá chuẩn, áp dụng phổ biến, cây trồng phát triển tốt, không bị sâu bệnh.

+ Ngoài ra tuỳ thuộc vào kỹ thuật trồng, đặc điểm của vườn cây.v.v… Hội đồng đền bù giải toả xác định cụ thể khi kiểm kê xác định đền bù theo qui định ở phần dưới đây.

+ Khi kiểm kê phải xác định rõ năm trồng, giai đoạn sinh trưởng, tình trạng cây trồng, số cây trên diện tích thu hồi đất…để phục vụ công tác áp giá được chính xác.

a) Mật độ cây trồng:

ĐVT: cây/1.000m2

STT

Loại cây trồng

Mật độ chuẩn

Mật độ tối đa

1

Sầu riêng, măng cụt, sapo, cóc, vú sữa

15

20

2

Xoài, dừa, dâu, điều, mít, me, ô môi

20

25

3

Nhãn, chôm chôm, bòn bon, bưởi, mận, lêkyma, cacao, khế, chùm ruột.

40

50

4

Cam, quýt, chanh, cà phê, mãng cầu, cau.

80

100

5

Chuối, đu đủ, táo, sơ ri, ổi, lựu, thanh long, tiêu, trầu.

250

270

Một số trường hợp đăc biệt:

+ Nếu trồng đúng mật độ, cây đang trong giai đoạn cho trái ổn định và phát triển tốt, tính đền bù 100% số cây theo đơn giá chuẩn.

+ Nếu trồng vượt từ 30 đến 50% so với mật độ chuẩn thì giá đền bù bằng 80% đơn giá quy định.

+ Nếu trồng vượt trên 50% trở lên so với mật độ chuẩn thì giá đền bù bằng 70% đơn giá quy định.

b) Vườn cây chuyên canh đặc sản được nhân hệ số từ 1,5 đến 1,8 do Hội đồng đền bù giải toả xác định cụ thể khi kiểm kê áp giá (không áp dụng nhân hệ số đối với cây còn nhỏ, cây ở giai đoạn A, B, D và không áp dụng đối với các loại cây như: chuối, đu đủ, táo, sơ ri, ổi, lựu, thanh long, tiêu, trầu).

Mục 2:

ĐỀN BÙ CÂY LẤY GỖ VÀ LOẠI CÂY KHÁC

Điều 5. Đơn giá đền bù:

STT

Tên cây

ĐVT

2m < cao< 5m

Cao >5m

1

Tre các loại (trừ loại dưới đây)

đ/cây

7.000

15.000

2

Tre mạnh tông, tre tàu

đ/cây

12.000

20.000

3

Tầm vông, lồ ồ

đ/cây

6.000

10.000

4

Trúc, nứa

đ/cây

1.500

3.000

 

STT

Tên cây

ĐVT

Kính >10 - 20cm

Kính >20 - 30cm

Kính >30 - 60cm

Kính >60cm

1

Sao, dầu

đ/cây

30.000

60.000

160.000

200.000

2

Bàn, dầu u, sáo, còng

đ/cây

15.000

30.000

50.000

100.000

3

Bạch đàn, so đủa, trâm bầu, gòn, sắn, bần, các loại cây rừng khác…

đ/cây

10.000

20.000

60.000

80.000

 

STT

Tên cây

ĐVT

Trồng từ 1 đến 3 năm (lát), Cao dưới 5m (dừa nước)

Trên 3 năm (lát),cao trên 5m (dừa nước)

1

Lát dừa, lát (cói)

đ/m2

2.000

3.000

Điều 6. Đền bù đối với cây kiểng:

Đối với cây cảnh, cây kiểng trồng thẳng dưới đất

+ Được đền bù chi phí bứng cây do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng xác định cụ thể phù hợp tình hình thực tế tại thời điểm giải toả.

+ Đối với những loại cây chưa có trong bảng giá. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện, thị xã căn cứ vào đặc điểm của cây, lấy giá trị cây tương đương trong bảng giá trên để tổng hợp vào phương án đền bù trình Hội đồng thẩm định tỉnh xem xét.

Mục 3:

ĐỀN BÙ CÂY HÀNG NĂM:

Điều 7. Đơn giá đền bù:

STT

Tên cây trồng

Đơn giá ( đ/m2 )

1

Lúa

2.000

2

Rau các loại

3.000

3

Cỏ trồng chăn nuôi

2.500

3

Khoai lang, khoai mì, bắp, mía, đậu xanh, đậu nành, đậu phụng …

3.000

4

Thơm, khóm

2.000 đ/bụi

5

Thuốc lá

3.400

Điều 8. Phương pháp tính đền bù:

+ Đất trồng lúa, rau, màu nếu công trình cần khởi công nhanh phải phá bỏ thì được hỗ trợ thêm 50% so với đơn giá trên.

+ Đất trồng rau, màu chuyên canh được nhân hệ số 1,5 so với giá cùng loại./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.