Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quy định năng suất bình quân đối với lúa và một số loại cây công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh. Mức năng suất này chỉ được áp dụng để xác định tỷ lệ thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ khi miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
적용 범위
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993, Nghị định số: 74-CP, ngày 25/10/1993 của Chính phủ.
- Ban hành Quy định năng suất bình quân đối với lúa và một số loại cây công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Gia Lai (kèm theo số phụ lục số 04).
- Mức năng suất này chỉ áp dụng để xác định tỷ lệ thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ khi miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định thay thế cho Quyết định số: 556/QĐ-UB của UBND tỉnh Gia Lai năm 1995.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc xác định rõ mức năng suất để hỗ trợ chính sách miễn giảm thuế cho nông dân, giúp họ giảm bớt gánh nặng tài chính.
- Tác động tiêu cực có thể là sự phức tạp trong quá trình tính toán và xác nhận thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho những loại cây trồng nào?
Quyết định áp dụng cho lúa và một số loại cây công nghiệp chủ yếu.
Mức năng suất bình quân được sử dụng để làm gì?
Mức năng suất bình quân chỉ được sử dụng để xác định tỷ lệ thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ khi miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Quyết định này thay thế cho quyết định nào?
Quyết định số: 556/QĐ-UB của UBND tỉnh Gia Lai năm 1995.
전문
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Ban hành quy định năng suất bình quân đối với lúa và một số loại
cây công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Gia Lai
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1993;
Căn cứ Nghị định số: 74-CP, ngày 25/10/1993, của Chính phủ, về việc quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Xét đề nghị của Cục Thuế tỉnh tại tờ trình số: 356/TTr-CT, ngày 28/02/2006; đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại công văn số: 80/SNN-KHĐT, ngày 20/02/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy định năng suất bình quân đối với lúa và một số loại cây công nghiệp chủ yếu trên địa bàn tỉnh Gia Lai. (Kèm theo số phụ lục số 04).
Điều 2. Mức năng suất đối với từng loại cây trồng quy định tại Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng để xác định tỉ lệ phần trăm (%) thiệt hại do thiên tai, dịch hoạ khi miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các sở, ban, ngành; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế cho Quyết định số: 556/QĐ-UB, ngày 06/4/1995, của UBND tỉnh Gia Lai.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.