Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

문서 번호15/2007/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Nguyễn Văn Hành — Phó Chủ tịch
업데이트04. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일09. 02. 2007
발효일19. 02. 2007
효력 만료일15. 07. 2017
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước

dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

____________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 167/2006/NQ-HĐND ngày 15/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 8 về phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí: Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất; thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, khi được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thuộc tỉnh Nghệ An thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép liên quan phải nộp phí và lệ phí theo quy định.

2. Mức thu phí, lệ phí:

a) Mức thu phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép đối với hồ sơ đề nghị lần đầu:

STT

NỘI DUNG THU

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

I

PHÍ

 

1

Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

 

1.1

Đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm.

200.000

1.2

Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm.

550.000

1.3

Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

1.200.000

1.4

Đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

2.500.000

2

Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

 

2.1

Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm.

200.000

2.2

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm.

700.000

2.3

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm.

1.500.000

2.4

Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

2.800.000

3

Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.

 

 

STT

NỘI DUNG THU

Mức thu

(đồng/hồ sơ)

3.1

Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm.

300.000

3.2

Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 KW đến dưới 200 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm.

800.000

3.3

Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1,0 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm.

2.000.000

3.4

Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1,0 m3 đến dưới 2,0 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 KW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm.

4.000.000

4

Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.

 

4.1

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm

300.000

4.2

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm.

900.000

4.3

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 2.000m3/ngày đêm.

2.000.000

4.4

Đề án, báo cáo có lưu lượng nước xả từ 2.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000m3/ngày đêm.

4.000.000

5

Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

700.000

II

LỆ PHÍ

 

1

Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

100.000

2

Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;

100.000

3

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước;

100.000

4

Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thuỷ lợi.

100.000

b) Mức thu phí thẩm định, lệ phí cấp phép trong hồ sơ đề nghị gia hạn,
điều chỉnh nội dung giấy phép các hoạt động tài nguyên nước:

- Đối với báo cáo, đề án trong hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, mức phí thẩm định bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí thẩm định khi cấp phép lần đầu;

- Mức thu lệ phí gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò khai thác, sử dụng nước dưới đất; giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi là 50.000 (năm mươi nghìn) đồng /lần.

Điều 2. Tổ chức thu, quản lý phí và lệ phí.

1. Phí, lệ phí thu từ hoạt động tài nguyên nước được trích để lại 30% cho đơn vị thu để chi phí cho hoạt động thẩm định và tổ chức thu phí và lệ phí, số còn lại 70% nộp vào ngân sách Nhà nước;

2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí quy định tại Điều 1 của Quyết định này đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

3. Đơn vị thu lệ phí sử dụng biên lai thu lệ phí do Cục thuế phát hành;

4. Cục trưởng Cục thuế Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc đơn vị thu phí, lệ phí thực hiện thu và quyết toán tiền phí, lệ phí thu được theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế Nghệ An; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

15/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về đối tượng, mức thu, chế độ thu nộp và quản lý phí thẩm định, lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.