Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở trên địa bàn tỉnh

Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định hạn mức giao đất ở và công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn quản lý sử dụng đất và các hộ gia đình, cá nhân ở đô thị và nông thôn. Hạn mức giao đất ở được quy định cụ thể theo vị trí khu vực và số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.

文号15/2009/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Hưng Yên
签署人Nguyễn Thanh Quán — Phó Chủ tịch
更新24/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期04/06/2009
生效日期14/06/2009
失效日期01/12/2014
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định hạn mức giao đất ở và công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn quản lý sử dụng đất và các hộ gia đình, cá nhân ở đô thị và nông thôn. Hạn mức giao đất ở được quy định cụ thể theo vị trí khu vực và số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình.

适用范围

Các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn quản lý sử dụng đất; các hộ gia đình, cá nhân ở đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

要点

  • Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn: Hạn mức giao đất ở không quá 120m² tại vị trí ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, ven chợ; không quá 200m² tại các vị trí khác.
  • Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị: Hạn mức giao đất ở không quá 100m² tại vị trí ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, mặt đường phố, mặt phố, ven chợ; không quá 200m² tại các vị trí khác.
  • Hộ gia đình, cá nhân có diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở: Diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định; phần diện tích còn lại theo hiện trạng sử dụng đất.
  • Hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Hạn mức công nhận diện tích đất ở không quá 120m² tại vị trí ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, ven chợ; không quá 200m² tại các vị trí khác.
  • Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đấu giá quyền sử dụng đất là toàn bộ diện tích đất trúng đấu giá.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm tình trạng tranh chấp đất đai và đảm bảo quy hoạch đô thị, nông thôn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho một số hộ gia đình có diện tích đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở.
  • Hạn chế quyền sử dụng đất của một số hộ gia đình, cá nhân.

❓ 常见问题

Hộ gia đình nào được giao đất ở?

Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có thể được giao đất ở theo quy định của Quyết định này.

Hạn mức giao đất ở là bao nhiêu?

Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn không quá 120m² tại vị trí ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, ven chợ; không quá 200m² tại các vị trí khác. Đối với đô thị, hạn mức là 100m² - 200m² tùy theo vị trí.

Hộ gia đình nào được công nhận diện tích đất ở?

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 có thể được công nhận diện tích đất ở theo quy định của Quyết định này.

Hạn mức công nhận diện tích đất ở là bao nhiêu?

Hạn mức công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về quyền sử dụng đất từ 120m² - 200m² tùy theo vị trí.

Diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở được làm gì?

Nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở sẽ được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

全文

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Ban hành quy định hạn mức giao đất ở

và hạn mức công nhận diện tích đất ở trên địa bàn tỉnh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 281/TTr-STNMT ngày 21/5/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.  Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở trên địa bàn tỉnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở trái với quy định kèm theo quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Thanh Quán

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở

của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND

ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh Hưng Yên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bản quy định này quy định về hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn và của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan Nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân ở đô thị và nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3. Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.

4. Hạn mức giao đất ở là diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm đất ở.

5. Hạn mức công nhận diện tích đất ở là diện tích đất được nhà nước công nhận là đất ở trên diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng có mục đích là đất ở.

6. Đất thuộc khu dân cư nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, mặt đường phố, mặt phố, ven chợ là đất có mặt tiếp giáp với đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, mặt đường phố, mặt phố, chợ.

Chương II

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 4. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở

1. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại các xã (đất ở tại nông thôn):

Đối với các vị trí nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, ven chợ, hạn mức giao không quá 120m2; các vị trí khác, hạn mức giao không quá 200m2.

2. Hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại các phường, thị trấn (đất ở tại đô thị):

Đối với các vị trí đất thuộc khu dân cư nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, mặt đường phố, mặt phố, ven chợ hạn mức giao không quá 100m2; các vị trí khác, hạn mức giao không quá 200m2.

3. Đối với các trường hợp đặc biệt, vị trí khu đất xen kẹt còn lại không đủ diện tích để tách thành một lô riêng theo hạn mức đất giao nêu trên cho một hộ thì Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh quyết định nhưng diện tích giao không quá 1,5 lần diện tích quy định tại khoản 1, 2 Điều này.

4. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đấu giá quyền sử dụng đất ở là toàn bộ diện tích đất ở trúng đấu giá quyền sử dụng đất.

Điều 5. Đối với khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn thì diện tích đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết phân lô đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chương III

HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở

CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 6. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất sử dụng trước ngày 18/12/1980 (ngày Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 1980)

1. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư mà trong hồ sơ địa chính hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 87 của Luật Đất đai.

2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư mà trong hồ sơ địa chính hoặc trên các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai chưa xác định rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được xác định là 05 (năm) lần hạn mức diện tích giao đất ở được quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 của quy định này nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích đất mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

Điều 7. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp đất sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành)

1. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

2. Trường hợp đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định:

a) Đối với thửa đất thuộc các xã:

- Trường hợp Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.

- Trường hợp Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 900m2/hộ.

b) Đối với thửa đất thuộc các phường, thị trấn:

* Đối với thửa đất có vị trí thuộc khu dân cư nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, mặt đường phố, mặt phố, ven chợ:

- Trường hợp Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 120m2.

- Trường hợp Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 100m2/khẩu nhưng tối đa không quá 450m2/hộ.

* Đối với thửa đất có vị trí không thuộc khu dân cư nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, mặt đường phố, mặt phố, ven chợ:

- Trường hợp Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 250m2.

- Trường hợp Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu nhưng tối đa không quá 600m2/hộ.

c) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

d) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

e) Người được tính nhân khẩu trong mỗi gia đình phải là người có tên trong sổ hộ khẩu của gia đình đó trước thời điểm xác định diện tích công nhận đất ở ít nhất là 03 tháng.

Điều 8. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định như sau:

1. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất thuộc các xã:

Đối với các vị trí đất thuộc khu dân cư nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, ven chợ, hạn mức công nhận diện tích đất ở không quá 120m2; các vị trí khác, hạn mức công nhận diện tích đất ở không quá 200m2.

2. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với thửa đất thuộc các phường, thị trấn:

Đối với các vị trí đất thuộc khu dân cư nằm ven đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, mặt đường phố, mặt phố, ven chợ, hạn mức công nhận diện tích đất ở không quá 100m2; các vị trí khác, hạn mức công nhận diện tích đất ở không quá 200m2.

3. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định thửa đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

4. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Không thừa nhận việc đòi lại diện tích đất giao đã trừ vào diện tích đất ở vượt hạn mức của hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện Quyết định số 235/QĐ-UB ngày 25/02/1993 của UBND tỉnh Hải Hưng về việc giao quyền sử dụng ruộng đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân trong toàn tỉnh để thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 28/4/1992 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hải Hưng.

UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ vào hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở tại quy định này để triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 1
被其引用 1
15/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở trên địa bàn tỉnh
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。