Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND V/v sửa đổi Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An sửa đổi Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh, bao gồm mức giá mới cho các loại quặng sắt, thiếc và vàng sa khoáng, cũng như điều chỉnh giá đá trắng và đá màu. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

문서 번호15/2011/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Thái Văn Hằng — Phó Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일12. 03. 2011
발효일22. 03. 2011
효력 만료일22. 04. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An sửa đổi Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh, bao gồm mức giá mới cho các loại quặng sắt, thiếc và vàng sa khoáng, cũng như điều chỉnh giá đá trắng và đá màu. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

핵심 사항

  • Tổng công ty khai thác quặng sắt (1 sắt = 2 quặng) được điều chỉnh mức giá tối thiểu từ 400.000 đồng/tấn lên 800.000 đồng/tấn
  • Công ty khai thác quặng thiếc (1 thiếc = 1,5 quặng) có mức giá tối thiểu mới là 210.000.000 đồng/tấn
  • Doanh nghiệp khai thác vàng sa khoáng phải đóng thuế với mức giá tối thiểu từ 375.000.000 đồng/kg lên 750.000.000 đồng/kg
  • Giá đá trắng được điều chỉnh theo diện tích bề mặt, từ 12.000.000 đồng/m3 (diện tích từ 1 m2 trở lên) đến 2.000.000 đồng/m3 (diện tích dưới 0,1 m2)
  • Giá đá màu không phải đá trắng cũng được điều chỉnh theo diện tích bề mặt, từ 8.000.000 đồng/m3 (diện tích từ 0,5 m2 đến dưới 1 m2) đến 4.000.000 đồng/m3 (diện tích từ 0,1 m2 đến dưới 0,5 m2)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp khai thác quặng sắt sẽ phải đóng thuế cao hơn so với trước đây
  • Công ty khai thác quặng thiếc và vàng sa khoáng cũng sẽ chịu gánh nặng thuế tài nguyên lớn hơn
  • Giá đá trắng và đá màu được điều chỉnh theo diện tích bề mặt, tạo ra sự công bằng trong việc tính thuế cho các doanh nghiệp khai thác
  • Tuy nhiên, mức giá mới có thể làm tăng chi phí sản xuất đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

❓ 자주 묻는 질문

Mức giá tối thiểu mới cho quặng sắt là bao nhiêu?

Mức giá tối thiểu mới cho quặng sắt (1 sắt = 2 quặng) là 800.000 đồng/tấn.

Công ty khai thác vàng sa khoáng phải đóng thuế bao nhiêu?

Doanh nghiệp khai thác vàng sa khoáng phải đóng thuế với mức giá tối thiểu từ 375.000.000 đồng/kg lên 750.000.000 đồng/kg.

Giá đá trắng được điều chỉnh như thế nào?

Giá đá trắng được điều chỉnh theo diện tích bề mặt, từ 12.000.000 đồng/m3 (diện tích từ 1 m2 trở lên) đến 2.000.000 đồng/m3 (diện tích dưới 0,1 m2).

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên cần làm gì để tuân thủ Quyết định này?

Các doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải điều chỉnh mức giá tối thiểu theo quy định mới và thực hiện nghĩa vụ thuế Tài nguyên theo Bảng giá tối thiểu đã được sửa đổi.

전문

QUYẾT ĐỊNH

V/v sửa đổi Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_________________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính  hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 192/STC-VG ngày 14/2/2011 về việc đề nghị điều chỉnh giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, điều chỉnh một số nội dung tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An:

1. Điều chỉnh mức giá tại các điểm 1, 3, 4 - Mục I như sau:

TT

Loại tài nguyên

ĐVT

Giá tối thiểu (đồng)

I

Khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng sắt (1 sắt = 2 quặng)

Tấn

800.000

3

Quặng thiếc (1 thiếc = 1,5 quặng)

Tấn

210.000.000

4

Vàng sa khoáng

Kg

750.000.000

2. Sửa đổi điểm 3 - Mục II như sau:

TT

Loại tài nguyên

ĐVT

Giá tối thiểu (đồng)

3

Đá trắng

 

 

3.1

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên

m3

12.000.000

3.2

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,5 m2 đến dưới 1 m2

m3

8.000.000

3.3

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1 m2 đến dưới 0,5 m2

m3

4.000.000

3.4

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2

m3

2.000.000

3.5

Đá khối trắng dùng để xay mịn, siêu mịn

Tấn

90.000

3. Sửa đổi điểm 4 - Mục II như sau:

TT

Loại tài nguyên

ĐVT

Giá tối thiểu (đồng)

4

Đá màu không phải đá trắng

 

 

4.1

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 1 m2 trở lên

 

 

4.2

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,5 m2 đến dưới 1 m2

 

 

4.3

Đá khối dùng để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,5 m2

 

 

Điều 2. Các nội dung khác không được sửa đổi, điều chỉnh tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 29/4/2010 của UBND tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

15/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND V/v sửa đổi Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế Tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.