Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Mức phí được quy định cụ thể cho từng trường hợp, áp dụng từ ngày Nghị quyết có hiệu lực.
适用范围
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
要点
- Tổ chức, cá nhân → phải nộp phí 30.000 đồng khi cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; 80.000 đồng khi đăng ký giao dịch bảo đảm; 70.000 đồng khi đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm; 60.000 đồng khi đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký; 20.000 đồng khi yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Tổ chức, cá nhân → được cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật.
- 80% tổng số thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được để lại cho đơn vị thu.
- Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua, bãi bỏ mức thu phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND.
- Ủy ban nhân dân tỉnh → tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức, cá nhân khi đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
- Tác động tiêu cực: Mức thu lệ phí được quy định cụ thể, có thể tạo ra một khoản thu cố định cho đơn vị thu.
❓ 常见问题
Mức phí đăng ký giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?
Mức phí đăng ký giao dịch bảo đảm là 80.000 đồng/hồ sơ (Điều 1, điểm 2.2).
Tổ chức, cá nhân phải nộp phí bao nhiêu khi cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm?
Tổ chức, cá nhân phải nộp phí 30.000 đồng khi cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (Điều 1, điểm 2.1).
Mức thu lệ phí được để lại cho đơn vị thu là bao nhiêu?
80% tổng số thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm được để lại cho đơn vị thu (Điều 1, điểm 3).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh thông qua (Điều 2).
Mức phí cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?
Không có mức phí cụ thể được quy định cho việc cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm trong Nghị quyết này (Điều 1, điểm 2.1).
全文
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NNH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 06 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 69/2011/TTLT-BTC-BTP, ngày 18 tháng 5 năm 2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký về giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin và phí sử dụng khách hàng thường xuyên;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1252/TTr-UBND, ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Tỉnh đề nghị thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí, lệ phí
Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, hợp đồng, tài sản kê biên; cung cấp bản sao văn bản chứng nhận nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án và các giao dịch khác theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là đăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Mức thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm
|
STT |
Các trường hợp nộp phí, lệ phí |
Mức thu |
|
I |
Phí |
(đồng/trường hợp) |
|
1 |
Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm |
30.000 |
|
II |
Lệ phí |
(đồng/hồ sơ) |
|
1 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm |
80.000 |
|
2 |
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm |
70.000 |
|
3 |
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký |
60.000 |
|
4 |
Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch bảo đảm |
20.000 |
3. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu: 80% tổng số thu lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân Tỉnh thông qua. Bãi bỏ nội dung tỷ lệ % để lại đơn vị thu và mức thu phí cung cấp thông tin giao dịch đảm bảo, lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm quy định tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND, ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 10 về mức thu và quản lý sử dụng tiền phí, lệ phí trên địa bàn Tỉnh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy định.
Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。