Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển trong thành phố Cần Thơ. Mức hỗ trợ bao gồm sinh hoạt phí và tiền thuê chỗ ở, áp dụng cho các đối tượng thuộc diện quy hoạch của Thành ủy và Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy.
적용 범위
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện quy hoạch của Thành ủy, Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy Cần Thơ được luân chuyển giữa các cấp, ngành trong thành phố.
핵심 사항
- Cán bộ được luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại: Được hỗ trợ 1,2 lần mức lương cơ sở nếu khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 50km trở lên; 1,1 lần mức lương cơ sở nếu khoảng cách từ 20km đến dưới 50km; 1 lần mức lương cơ sở nếu khoảng cách dưới 20km.
- Cán bộ được luân chuyển từ quận, huyện về phường, xã, thị trấn và ngược lại: Được hỗ trợ 0,8 lần mức lương cơ sở.
- Cán bộ được luân chuyển từ quận, huyện này sang quận, huyện khác: Được hỗ trợ 0,8 lần mức lương cơ sở.
- Cán bộ được luân chuyển từ phường, xã, thị trấn này sang phường, xã, thị trấn khác trong cùng quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều): Được hỗ trợ 0,6 lần mức lương cơ sở.
- Chính sách hỗ trợ tiền thuê chỗ ở chỉ áp dụng cho cán bộ được luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại; nếu không có nhà công vụ thì được hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở trong thời hạn tối đa là 12 tháng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về chi phí sinh hoạt cho cán bộ luân chuyển, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đào tạo, rèn luyện.
- Tác động tiêu cực: Chi phí hỗ trợ có thể tăng thêm ngân sách thành phố.
❓ 자주 묻는 질문
Cán bộ được luân chuyển từ đâu đến đâu sẽ được hỗ trợ?
Cán bộ được luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại; từ quận, huyện về phường, xã, thị trấn và ngược lại; từ quận, huyện này sang quận, huyện khác; từ phường, xã, thị trấn này sang phường, xã, thị trấn khác trong cùng quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều) sẽ được hỗ trợ.
Mức hỗ trợ sinh hoạt phí là bao nhiêu?
Cán bộ luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại: 1,2 lần mức lương cơ sở (nếu khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 50km trở lên); 1,1 lần mức lương cơ sở (nếu khoảng cách từ 20km đến dưới 50km); 1 lần mức lương cơ sở (nếu khoảng cách dưới 20km).
Cán bộ được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở khi nào?
Chính sách hỗ trợ tiền thuê chỗ chỉ áp dụng cho cán bộ được luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại; nếu không có nhà công vụ thì được hỗ trợ 0,5 lần mức lương cơ sở trong thời hạn tối đa là 12 tháng.
Có bao nhiêu đối tượng được hưởng chính sách này?
Cán bộ thuộc diện quy hoạch của Thành ủy, Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy Cần Thơ được luân chuyển giữa các cấp, ngành trong thành phố.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 15/2013/NQ-HĐND |
Cần Thơ, ngày 11 tháng 12 năm 2013
|
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành chính sách hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho cán bộ luân chuyển thuộc diện quy hoạch của Thành ủy; Báo cáo thẩm tra số 125/BC-HĐND-PC ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Ban pháp chế; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được luân chuyển, như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Cán bộ, công chức, viên chức (gọi chung là cán bộ) thuộc diện quy hoạch Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Ban Thường vụ Thành ủy, các chức danh chủ chốt thành phố; các chức danh lãnh đạo, quản lý các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể thành phố và các chức danh quy hoạch tương tự ở quận, huyện đã được Ban Thường vụ Thành ủy hoặc Ban Thường vụ Quận ủy, Huyện ủy phê duyệt và quyết định luân chuyển để đào tạo, rèn luyện có thời hạn, bao gồm:
a) Luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại;
b) Luân chuyển từ quận, huyện về phường, xã, thị trấn và ngược lại;
c) Luân chuyển từ quận, huyện này sang quận, huyện khác;
d) Luân chuyển từ phường, xã, thị trấn này sang phường, xã, thị trấn khác trong cùng quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều).
2. Mức hỗ trợ hàng tháng
a) Sinh hoạt phí
- Đối với cán bộ luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại:
+ Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 50km trở lên: Mức hỗ trợ là 1,2 lần mức lương cơ sở.
+ Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc từ 20km đến dưới 50km: Mức hỗ trợ là 1,1 lần mức lương cơ sở.
+ Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc dưới 20km: Mức hỗ trợ là 1 lần mức lương cơ sở.
- Đối với cán bộ luân chuyển từ quận, huyện về phường, xã, thị trấn và ngược lại: Mức hỗ trợ là 0,8 lần mức lương cơ sở;
- Đối với cán bộ luân chuyển từ quận, huyện này sang quận, huyện khác: Mức hỗ trợ là 0,8 lần mức lương cơ sở;
- Đối với cán bộ luân chuyển từ phường, xã, thị trấn này sang phường, xã, thị trấn khác trong cùng quận, huyện (trừ quận Ninh Kiều): Mức hỗ trợ là 0,6 lần mức lương cơ sở.
b) Hỗ trợ tiền thuê chỗ ở
- Chính sách hỗ trợ tiền thuê chỗ ở chỉ áp dụng cho cán bộ, được luân chuyển từ thành phố về quận, huyện, phường, xã, thị trấn và ngược lại; nếu cơ quan nơi cán bộ được luân chuyển đến không bố trí được nhà công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở là 0,5 lần mức lương cơ sở.
- Mỗi cán bộ chỉ được hỗ trợ trong thời hạn tối đa là 12 tháng kể từ ngày được luân chuyển.
- Không hỗ trợ đối với cán bộ đã có nhà ở tại nơi được luân chuyển đến nơi công tác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./.
|
|
CHỦ TỊCH (đã ký) |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.